• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 23: Quy tắc đếm (Toán 10 – Kết nối)

29/01/2023 by admin Để lại bình luận

Giải bài tập Bài 23: Quy tắc đếm (Toán 10 – SGK Kết nối tri thức)
—————

Giải bài 8.1 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một cuốn để đọc vào ngày cuối tuần.

Giải bài 8.1 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trên giá sách có 8 cuốn truyện ngắn, 7 cuốn tiểu thuyết và 5 tập thơ (tất cả đều khác nhau). Vẽ sơ đồ hình cây minh hoạ và cho biết bạn Phong có bao nhiêu cách chọn một cuốn để đọc vào ngày cuối tuần.

Phương pháp giải

Sử dụng quy tắc cộng

Lời giải chi tiết

Giải bài tập Bài 23: Quy tắc đếm (Toán 10 - Kết nối) 1

Số cách chọn một cuốn sách để đọc là: 8 + 7 + 5 = 20 cuốn.

Giải bài 8.2 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp hay ngửa. Hỏi nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?

Giải bài 8.2 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một người gieo đồng xu hai mặt, sau mỗi lần gieo thì ghi lại kết quả là sấp hay ngửa. Hỏi nếu người đó gieo 3 lần thì có thể có bao nhiêu khả năng xảy ra?

Phương pháp giải

+ Khả năng xảy ra kkhi gieo lần 1

+ Khả năng xảy ra kkhi gieo lần 2

+ Khả năng xảy ra kkhi gieo lần 3

+ Sử dụng quy tắc nhân

Lời giải chi tiết

Gieo lần 1 thì có thể xuất hiện mặt sấp hoặc ngửa nên số khả năng xảy ra là: 2.

Gieo lần 2 tương tự lần 1, số khả năng là: 2.

Gieo lần 3 tương tự như trên, số khả năng là: 2.

Vậy sau gieo 3 lần, số khả năng xảy ra là: 2.2.2 = 8.

Giải bài 8.3 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Ở một loài thực vật, A là gen trội quy định tính trạng hoa kép, a là gen lặn quy định tính trạng hoa đơn.

a) Sự tổ hợp giữa hai gen trên tạo ra mấy kiểu gen? Viết các kiểu gen đó.

b) Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó?

Giải bài 8.3 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Ở một loài thực vật, A là gen trội quy định tính trạng hoa kép, a là gen lặn quy định tính trạng hoa đơn.

a) Sự tổ hợp giữa hai gen trên tạo ra mấy kiểu gen? Viết các kiểu gen đó.

b) Khi giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó?

Phương pháp giải

Quy tắc cộng được áp dụng khi công việc được chia thành các phương án phân biệt (thực hiện một trong các phương án đẻ hoàn thành công việc).

Quy tắc nhân được áp dụng khi công việc có nhiều công đoạn nói tiếp nhau (phải thực hiện tất cả các công đoạn để hoàn thành công việc).

Lời giải chi tiết

a) Tổ hợp tạo 3 kiểu gen: AA, Aa, aa.

b) Khi giao phiếu ngẫu nhiên thì AA có thể tạo với AA, Aa, aa.

Suy ra có các kiểu: AA ×AA; AA×Aa; AA×aa; Aa×Aa; Aa×aa; aa×aa

Có 6 kiểu giao phối khác nhau từ các kiểu gen đó.

Giải bài 8.4 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Có bao nhiêu số tự nhiên

a) có 3 chữ số khác nhau?

b) là số lẻ có 3 chữ số khác nhau?

c) là số có 3 chữ số và chia hết cho 5 ?

d) là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 ?

Giải bài 8.4 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Có bao nhiêu số tự nhiên

a) có 3 chữ số khác nhau?

b) là số lẻ có 3 chữ số khác nhau?

c) là số có 3 chữ số và chia hết cho 5 ?

d) là số có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 5 ?

Phương pháp giải

Số tự nhiên cần lập có dạng \(\overline{abc}\), với \(a,b,c \in \left\{ {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9} \right\}(a \ne 0,{\rm{ }}a \ne b \ne c)\)

+) Tìm số cách chọn cho chữ số a.

+) Tìm số cách chọn cho chữ số b.

+) Tìm số cách chọn cho chữ số c.

+) Sử dụng quy tắc nhân.

Lời giải chi tiết

a) Gọi số tự nhiên cần lập có dạng: \(\overline{abc}\), với a, b, c thuộc tập hợp số A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, (a \(\neq \) 0, \(a\neq b\neq c\)).

Chọn số a có 9 cách, do a \(\neq \) 0.

Chọn b có 9 cách từ tập A\{a}

Chọn c có 8 cách từ tập A\{a; b}

Số các số thõa mãn bài toán là: 9.9.8 = 648 số.

b) Gọi số tự nhiên cần lập có dạng: \(\overline{abc}\), với a, b, c thuộc tập hợp số A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, (a \(\neq \) 0, \(a\neq b\neq c\)).

Để \(\overline{abc}\) là số lẻ thì c thuộc tập hợp {1; 3; 5; 7; 9},

Chọn c có 5 cách từ tập {1; 3; 5; 7; 9},

Chọn a có 8 cách từ tập A\{c; 0}

Chọn b có 8 cách từ tập A\{c; a}

Số các số thỏa mãn bài toán là: 5.8.8 = 320 số.

c) Gọi số tự nhiên cần lập có dạng: \(\overline{abc}\), với a, b, c thuộc tập hợp số A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, (a \(\neq \) 0)

Để \(\overline{abc}\) chia hết cho 5 thì c thuộc tập hợp {0; 5},

Chọn c có 2 cách từ tập {0; 5},

Chọn a có 9 cách từ tập A\{0}

Chọn b có 10 cách từ tập A

Vậy số các số 3 chữ số mà chia hết cho 5 là: 2.9.10 = 180 số.

d) Gọi số tự nhiên cần lập có dạng: \(\overline{abc}\), với a, b, c thuộc tập hợp số A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, (a \(\neq \) 0, \(a\neq b\neq c\)).

Để \(\overline{abc}\) chia hết cho 5 thì c thuộc tập hợp {0; 5},

+ Nếu c = 0 thì: chọn a có 9 cách, chọn b có 8 cách

=> Số các số 3 chữ số khác nhau mà tận cùng là 0 là: 9.8 = 72 số.

+ Nếu c = 5 thì: chọn a có 8 cách, chọn b có 8 cách

=> Số các số 3 chữ số khác nhau mà tận cùng là 5 là: 8.8 = 64 số.

Vậy số các số 3 chữ số khác nhau mà chia hết cho 5 là: 72+ 64 = 136 số.

Giải bài 8.5 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kỉ tự là một chữ số. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chứ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

Giải bài 8.5 trang 65 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

a) Mật khẩu của chương trình máy tính quy định gồm 3 kí tự, mỗi kỉ tự là một chữ số. Hỏi có thể tạo được bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

b) Nếu chương trình máy tính quy định mới mật khẩu vẫn gồm 3 kí tự, nhưng kí tự đầu tiên phải là một chứ cái in hoa trong bảng chữ cái tiếng Anh gồm 26 chữ (từ A đến Z) và 2 kí tự sau là các chữ số (từ 0 đến 9). Hỏi quy định mới có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ bao nhiêu mật khẩu khác nhau?

Phương pháp giải

Số tự nhiên cần lập có dạng \(\overline{abc}\), với \(a,b,c \in \left\{ {0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} \right\}\), (\(a \ne 0,a \ne b \ne c\))

+) Tìm số cách chọn cho chữ số a.

+) Tìm số cách chọn cho chữ số b.

+) Tìm số cách chọn cho chữ số c.

+) Sử dụng quy tắc nhân.

Lời giải chi tiết

a) Gọi số tự nhiên cần lập có dạng: \(\overline{abc}\), với a, b, c thuộc tập hợp số A = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}

Chọn a có 10 cách từ tập A,

Chọn b có 10 cách từ tập A,

Chọn c có 10 cách từ tập A,

Vậy có thể tạo được số mật khẩu là: 10.10.10 = 1000 mật khẩu.

b) Chọn kí tự đầu từ tập 26 chữ từ A đến Z thì có 26 cách chọn,

Chọn kí tự thứ hai là chữ số có 10 cách chọn,

Chọn kí tự thứ ba là chữ số có 10 cách chọn.

Suy ra số cách tạo mật khẩu mới là: 26.10.10 = 2600 mật khẩu.

Vậy có thể tạo được nhiều hơn quy định cũ số mật khẩu là: 2600 – 1000 = 1600 mật khẩu.

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 10 - Kết nối Tag với:GBT Chuong 8 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.