• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài 4.19 trang 54 SBT Toán 10 – KN

Ngày 15/09/2022 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải bài 4.19 trang 54 SBT Toán 10 – KN – KẾT NỐI TRI THỨC
CỦA BÀI HỌC: Bài 9. Tích của một vectơ với một số – SBT Toán 10 KNTT

=======

Đề bài

Cho tam giác \(ABC.\)

a)      Tìm điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \)

b)     Xác định điểm \(N\) thỏa mãn \(4\overrightarrow {NA}  – 2\overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 \)

Lời giải chi tiết

Giải bài 4.19 trang 54 SBT Toán 10 - KN 1

a)      Giả sử tìm được điểm \(M\) sao cho \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\) và \(J\) là trung điểm của cạnh \(CI\).

Ta có: \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \;\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB}  + 2\overrightarrow {MC}  = 2\overrightarrow {MI}  + 2\overrightarrow {MC}  = 4\overrightarrow {MJ} \)

Mặt khác \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  + 2\overrightarrow {MC}  = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \) \(4\overrightarrow {MJ}  = \overrightarrow 0 \,\, \Rightarrow \,\,\overrightarrow {MJ}  = \overrightarrow 0 \,\, \Rightarrow \,\,M \equiv J\)

Vậy \(M\) là trung điểm của \(CI\).

b)     Giả sử tìm được điểm \(N\) thỏa mãn \(4\overrightarrow {NA}  – 2\overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 \)

Gọi \(K\) là trung điểm của \(AC\).

Ta có: \(4\overrightarrow {NA}  – 2\overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC}  = 2\left( {\overrightarrow {NA}  – \overrightarrow {NB} } \right) + \left( {\overrightarrow {NA}  + \overrightarrow {NC} } \right) + \overrightarrow {NA} \)

                                                     \(\begin{array}{l} = 2\overrightarrow {BA}  + \left( {\overrightarrow {NK}  + \overrightarrow {KB}  + \overrightarrow {NK}  + \overrightarrow {KC} } \right) + \overrightarrow {NA} \\ = 2\overrightarrow {BA}  + 2\overrightarrow {NK}  + \overrightarrow {NA} \end{array}\)

Gọi \(M\) là điểm thỏa mãn \(2\overrightarrow {MK}  + \overrightarrow {MA}  = 0\)

Thẻ (tag): Bài 9. Tích của một vectơ với một số - SBT Toán 10 KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 17 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài CUỐI Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 19 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 20 Chương 7 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = \frac{x^2 + 3x + 3}{x + 2}$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = -x^4 + 4x^2 – 1$ 18/09/2026
  • Tìm các điểm cực trị của hàm số $y = 2x^3 – 3x^2 – 12x + 1$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = \frac{2x – 3}{x + 1}$ 18/09/2026
  • Tìm các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số $y = x^4 – 2x^2 – 3$ 18/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.