• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9 – KNTT

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 11 - Kết nối - 02/01/2024 - admin

Giải SGK Toán 11 (Kết nối tri thức): Bài tập cuối chương 9 – SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC 2024

================

Giải bài tập Toán lớp 11 Bài tập cuối chương 9

Bài tập

Bài 9.18 trang 97 Toán 11 Tập 2:Với u, v là các hàm số hợp theo biến x, quy tắc tính đạo hàm nào sau đây là đúng?

A. (u + v)’ = u’ – v’.

B. (uv)’ = u’v + uv’.

C. 1v‘=−1v2 .

D. uv‘=u‘v+v‘uv2 .

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có quy tắc đạo hàm:

(u + v)’ = u’ + v’

(uv)’ = u’v + uv’

1v‘=−v‘v2

uv‘=u‘v−v‘uv2

Vậy đáp án B đúng.

Bài 9.19 trang 97 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = x2 + sin3x. Khi đó f‘π2 bằng

A. π.

B. 2π.

C. π + 3.

D. π – 3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có: f'(x) = 2x + 3sin2xcosx

⇒f‘π2=2.π2+2.sin2π2.cosπ2=π.

Bài 9.20 trang 97 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = 13x3−x2−3x+1 . Tập nghiệm của bất phương trình f'(x) ≤ 0 là

A. [1; 3].

B. [–1; 3].

C. [–3; 1].

D. [–3; –1].

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có f'(x) = x2 – 2x – 3.

Khi đó f'(x) ≤ 0 ⇔ x2 – 2x – 3 ≤ 0 ⇔ –1 ≤ x ≤ 3.

Bài 9.21 trang 97 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = 4+3u(x) với u(1) = 7, u'(1) = 10. Khi đó f'(1) bằng

A. 1.

B. 6.

C. 3.

D. –3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có f'(x) = 3u‘(x)24+3u(x).

Nên f'(1) = 3u‘(1)24+3u(1)=3.1024+3.7=3 .

Bài 9.22 trang 97 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = x2e–2x. Tập nghiệm của phương trình f'(x) = 0 là

A. {0; 1}.

B. {–1; 0}.

C. {0}.

D. {1}.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Ta có f'(x) = (x2)’ . e– 2x + x2 . (e– 2x)’ = 2xe–2x – 2x2e–2x.

Để f'(x) = 0 ⇔ 2xe–2x – 2x2e–2x = 0

⇔ 2xe–2x(1 – x) = 0

Bài 9.22 trang 97 Toán 11 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Bài 9.23 trang 97 Toán 11 Tập 2: Chuyển động của một vật có phương trình s(t) = sin0,8πt+π3, ở đó s tính bằng centimét và thời gian t tính bằng giây. Tại các thời điểm vận tốc bằng 0, giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật gần với giá trị nào sau đây nhất?

A. 4,5 cm/s2.

B. 5,5 cm/s2.

C. 6,3 cm/s2.

D. 7,1 cm/s2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: v(t) = s'(t) = 0,8πcos0,8πt+π3;

a(t) = s”(t) = –0,8π.0,8πsin0,8πt+π3 = –0,64π2sin0,8πt+π3 .

Ta có v(t) = 0

⇔0,8πcos0,8πt+π3=0

⇔0,8πt+π3=π2+kπk∈ℤ

⇔0,8πt=π2−π3+kπk∈ℤ

⇔t=524+5k4k∈ℤ

Thời điểm vận tốc bằng 0 giá trị tuyệt đối của gia tốc của vật là:

Bài 9.23 trang 97 Toán 11 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

=0,64π2Bài 9.23 trang 97 Toán 11 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 11=0,64π2≈6,32.

Bài 9.24 trang 97 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số y = x3 – 3x2 + 4x – 1 có đồ thị là (C). Hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm M trên đồ thị (C) là

A. 1.

B. 2.

C. –1.

D. 3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Hệ số góc của tiếp tuyến tại một điểm M trên đồ thị (C) là

k = y’ = 3x2 – 6x + 4 = 3(x2 – 2x + 1) + 1 = 3(x – 1)2 + 1 ≥ 1 với mọi x.

Vậy hệ số góc nhỏ nhất của tiếp tuyến tại một điểm M trên đồ thị (C) là 1.

Bài 9.25 trang 97 Toán 11 Tập 2: Tính đạo hàm của các hàm số sau:

a) y=2x−1x+25 ;

b) y=2xx2+1 ;

c) y = exsin2x;

d) y = log(x+x).

Lời giải:

a) Với x ≠ – 2, ta có

y‘=52x−1x+24.2x−1x+2‘=52x−1x+24.2x+2−2x−1x+22

=52x−1x+24.5x+22=252x−14x+26.

b) Ta có

y‘=2x‘.x2+1−2xx2+1‘x2+12=2x2+2−4x2x2+12=−2x2+2x2+12.

c) Ta có

y’ = (ex)’ . sin2x + ex(sin2x)’ = exsin2x + ex.2sinx.cosx = exsin2x + exsin2x.

d) Với x > 0, ta có:

y‘=x+x‘x+xln10=1+12xx+xln10=2x+12xx+xln10.

Bài 9.26 trang 98 Toán 11 Tập 2: Xét hàm số lũy thừa y = xα với α là số thực.

a) Tìm tập xác định của hàm số đã cho.

b) Bằng cách viết y = xα = eαlnx, tính đạo hàm của hàm số đã cho.

Lời giải:

a)

Hàm số lũy thừa y = xα với α là số thực có tập xác định khác nhau, phụ thuộc vào α:

+ Nếu α nguyên dương thì tập xác định là ℝ.

+ Nếu α nguyên âm hoặc α = 0 thì tập xác định là ℝ{0}.

+ Nếu α không nguyên thì tập xác định là (0; +∞).

b) Ta có

y’ = (xα)’ = (eαlnx)’ = (α.lnx)’ eαlnx = αxeαlnx=αx.xα = αxα–1.

Bài 9.27 trang 98 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = 3x+1 . Đặt g(x) = f(1) + 4(x2 – 1).f'(1). Tính g(2).

Lời giải:

Với x>-13, ta có: f'(x) = 3x+1‘23x+1=323x+1 .

Do đó, f(1) = 3.1+1 = 2, f'(1) = 323.1+1 = 34 .

Vậy g(2) = f(1) + 4(22 – 1).f'(1) = 2 + 12.34 = 11.

Bài 9.28 trang 98 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) = x+1x−1 . Tính f”(0).

Lời giải:

Với x ≠ 1, ta có f‘x=x+1‘.x−1−x+1.x−1‘x−12=−2x−12 ;

f‘‘x=−2.−2x−1.x−1‘x−14=4x−13.

Khi đó, f‘‘0=40−13=−4 .

Bài 9.29 trang 98 Toán 11 Tập 2: Cho hàm số f(x) thỏa mãn f(1) = 2 và f'(x) = x2f(x) với mọi x. Tính f”(1).

Lời giải:

Ta có f”(x) = (x2)’ . f(x) + x2 . f'(x) = 2xf(x) + x2f'(x).

Vì f(1) = 2 nên f'(1) = 12 . f(1) = 1 . 2 = 2.

Suy ra f”(1) = 2 . 1 . f(1) + 12 . f'(1) = 2 . 2 + 2 = 6.

Bài 9.30 trang 98 Toán 11 Tập 2: Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = x3 + 3x2 – 1 tại điểm có hoành độ bằng 1.

Lời giải:

Ta có: y’ = 3x2 + 6x ⇒ y'(1) = 3 . 12 + 6 . 1 = 9.

Ngoài ra, f(1) = 13 + 3 . 12 – 1 = 3 nên phương trình tiếp tuyến cần tìm là:

y – 3 = 9(x – 1) hay y = 9x – 6.

Bài 9.31 trang 98 Toán 11 Tập 2: Đồ thị của hàm số y = ax (a là hằng số dương) là một đường hypebol. Chứng minh rằng tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường hypebol đó tạo với các trục tọa độ một tam giác có diện tích không đổi.

Lời giải:

Ta có: y‘=−ax2 .

Phương trình tiếp tuyến của hypebol tại điểm có hoành độ x0 (x0 ≠ 0) là

y−ax0=−ax02x−x0hayy=−ax02x+2ax0.

Giả sử phương trình tiếp tuyến này cắt hai trục tọa độ lần lượt tại A, B.

Khi đó, A0;2ax0,B2x0;0 .

Do đó diện tích tam giác OAB bằng: 12OA.OB = 12Bài 9.31 trang 98 Toán 11 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 11 = 2a không đổi (do a là hằng số dương).

Vậy tiếp tuyến tại một điểm bất kì của đường hypebol đó tạo với các trục toạ độ một tam giác có diện tích không đổi.

Bài 9.32 trang 98 Toán 11 Tập 2: Hình 9.10 biểu diễn đồ thị của ba hàm số. Hàm số thứ nhất là hàm vị trí của một chiếc ô tô, hàm số thứ hai biểu thị vận tốc và hàm số thứ ba biểu thị gia tốc của ô tô đó. Hãy xác định đồ thị của mỗi hàm số này và giải thích.

Bài 9.32 trang 98 Toán 11 Tập 2 | Kết nối tri thức Giải Toán 11

Lời giải:

Từ ý nghĩa cơ học của đạo hàm, ta biết rằng đạo hàm của hàm vị trí là hàm vận tốc, đạo hàm của hàm vận tốc là hàm gia tốc và một hàm số đồng biến (tương ứng nghịch biến) trên một khoảng nào đó nếu đạo hàm của nó dương (tương ứng âm) trên khoảng đó.

Từ hình vẽ ta thấy: Hàm số c luôn đồng biến, tức là đạo hàm của nó phải luôn không âm, do đó hàm số b là đạo hàm của hàm số c; hàm số b đồng biến trên khoảng mà hàm số a dương và nghịch biến trên khoảng mà hàm số a âm, do đó hàm số a là đạo hàm của hàm số b.

Vậy hàm số a là hàm gia tốc, hàm số b là hàm vận tốc và hàm số c là hàm vị trí của ô tô.

Bài 9.33 trang 98 Toán 11 Tập 2: Vị trí của một vật chuyển động thẳng được cho bởi phương trình: s = f(t) = t3 – 6t2 + 9t, trong đó t tính bằng giây và s tính bằng mét.

a) Tính vận tốc của vật tại các thời điểm t = 2 giây và t = 4 giây.

b) Tại những thời điểm nào vật đứng yên?

c) Tìm gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây.

d) Tính tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên.

e) Trong 5 giây đầu tiên, khi nào vật tăng tốc, khi nào vật giảm tốc?

Lời giải:

a) Ta có: v(t) = s'(t) = 3t2 – 12t + 9.

Vận tốc của vật tại thời điểm t = 2 giây là v(2) = 3 . 22 – 12 . 2 + 9 = –3 (m/s).

Vận tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây là v(4) = 3 . 42 – 12 . 4 + 9 = 9 (m/s).

b) Khi vật đứng yên ta có: v(t) = 0 ⇔ 3t2 – 12t + 9 = 0 ⇔ t = 1 hoặc t = 3.

Vậy tại thời điểm 1 giây hoặc 3 giây thì vật đứng yên.

c) Ta có: a(t) = s”(t) = 6t – 12.

Gia tốc của vật tại thời điểm t = 4 giây là a(4) = 6 . 4 – 12 = 12 (m/s2).

d) Ta có khi t = 1 hoặc t = 3 thì vật đứng yên.

Do đó, ta cần tính riêng rẽ quãng đường vật đi được trong từng khoảng thời gian [0; 1], [1; 3], [3; 5].

Ta có: f(0) = 03 – 6 . 02 + 9 . 0 = 0; f(1) = 13 – 6 . 12 + 9 . 1 = 4;

f(3) = 33 – 6 . 32 + 9 . 3 = 0; f(5) = 53 – 6 . 52 + 9 . 5 = 20.

Từ thời điểm t = 0 giây đến thời điểm t = 1 giây, vật đi được quãng đường là:

|f(1) – f(0)| = |4 – 0| = 4 (m).

Từ thời điểm t = 1 giây đến thời điểm t = 3 giây, vật đi được quãng đường là:

|f(3) – f(1)| = |0 – 4| = 4 (m).

Từ thời điểm t = 3 giây đến thời điểm t = 5 giây, vật đi được quãng đường là:

|f(5) – f(3)| = |20 – 0| = 20 (m).

Tổng quãng đường vật đi được trong 5 giây đầu tiên là 4 + 4 + 20 = 28 (m).

e)

Xét a(t) = 0, tức là 6t – 12 = 0 ⇔ t = 2.

Với t ∈ [0; 2) thì gia tốc âm, tức là vật giảm tốc.

Với t ∈ (2; 5] thì gia tốc dương, tức là vật tăng tốc.

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 11 TẬP 2- KNTT

Tag với:GBT Toan 11 Chuong 9 – KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 11 – SGK Kết nối
  • 2. Giải SGK Toán 11: Bài tập cuối Chương 6 – KNTT
  • 3. Giải SGK Toán 11 Bài 21: Phương trình, bất phương trình mũ và lôgarit – KNTT
  • 4. Giải SGK Toán 11 Bài 20: Hàm số mũ và hàm số lôgarit – KNTT
  • 5. Giải SGK Toán 11 Bài 19: Lôgarit – KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Một trang giấy hình chữ nhật có diện tích phần in chữ là $384\text{ cm}^2$. Biết lề trên và lề dưới đều rộng $3\text{ cm}$, lề trái và lề phải đều rộng $2\text{ cm}$. Tìm kích thước của trang giấy sao cho diện tích của toàn bộ trang giấy là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một người nông dân có $120\text{ m}$ lưới thép muốn rào một mảnh vườn hình chữ nhật tiếp giáp với một bờ tường thẳng (không cần rào phía bờ tường). Người đó chia vườn thành hai luống hình chữ nhật bằng một đường rào vuông góc với bờ tường. Tìm diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được 11/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất một bồn chứa nước bằng inox dạng hình trụ không có nắp đậy có dung tích $16\pi\text{ m}^3$. Biết chi phí làm đáy bồn là $400.000\text{ đồng/m}^2$ và chi phí làm thân bồn là $200.000\text{ đồng/m}^2$. Tìm bán kính đáy $R$ để tổng chi phí sản xuất là nhỏ nhất 11/09/2026
  • Một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $60\text{ cm} \times 96\text{ cm}$. Người ta cắt bỏ ở bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp mép lại để tạo thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ để thể tích khối hộp thu được đạt giá trị lớn nhất 11/09/2026
  • Tìm tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y = x^3 – 3mx^2 + 4m^3$ có hai điểm cực trị $A$ và $B$ sao cho khoảng cách giữa hai điểm cực trị bằng $\sqrt{20}$ 11/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 11 – SGK Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.