• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều / Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Ngày 17/03/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều Tag với:Giai SBT Toan 10 chuong 7 CD

GIẢI CHI TIẾT Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
===========

Giải bài 24 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng ∆: 2x − 3y + 5 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của ∆?

A.  \(\overrightarrow {{n_1}}  = (2; – 3)\)  

B. \(\overrightarrow {{n_2}}  = ( – 3;2)\)               

C. \(\overrightarrow {{n_3}}  = (2;3)\)                        

D.  \(\overrightarrow {{n_4}}  = (3;2)\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 24

Phương pháp giải

Đường thẳng ax + by + c = 0 có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n  = (a;b)\)

Lời giải chi tiết

∆: 2x − 3y + 5 = 0 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n  = (2; – 3)\)   

Chọn A

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 25 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 – t\\y = 4 + 2t\end{array} \right.\). Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của ∆?

A. \(\overrightarrow {{u_1}}  = (3;4)\)                   

B. \(\overrightarrow {{u_2}}  = ( – 2;1)\)                    

C. \(\overrightarrow {{u_3}}  = ( – 1;2)\)                     

D. \(\overrightarrow {{u_4}}  = ( – 2; – 1)\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 25

Phương pháp giải

Đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\end{array} \right.\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u  = (a;b)\)

Lời giải chi tiết

\(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 – t\\y = 4 + 2t\end{array} \right.\) có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u  = ( – 1;2)\)    

Chọn C

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 26 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 – 5t\\y =  – 1 + 3t\end{array} \right.\). Trong các điểm có tọa độ dưới đây điểm nào nằm trên đường thẳng ∆?

A. (-3; -2)                   

B. (2; -1)                    

C. (-2; 1)                    

D. (-5; 3)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 26

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm điểm đi qua trên phương trình đường thẳng

Bước 2: Nếu không có điểm trên PT, thay tọa độ các điểm và giải tìm t, nếu 2 giá trị t trong hệ giống nhau thì điểm đó thuộc ∆

Lời giải chi tiết

Ta thấy điểm (2; -1) thuộc đường thẳng ∆     

Chọn B

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 27 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng ∆: x − 3y + 4 = 0. Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của ∆?

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  – 1 + 3t\\y =  – 1 + t\end{array} \right.\)          

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  – 1 + 3t\\y = 1 + t\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x =  – 1 – 3t\\y = 1 + t\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 – 3t\\y = 1 – t\end{array} \right.\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 27

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm 1 vectơ chỉ phương của ∆ (lấy 1 vectơ nhân vô hướng với VTPT của ∆ bằng 0)

Bước 2: Tìm 1 điểm đi qua của ∆ (có thể thử các điểm trong đáp án)

Lời giải chi tiết

∆ có VTPT là \(\overrightarrow n  = (1; – 3) \Rightarrow \)VTCP của ∆ là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (3;1)\)hoặc \(\overrightarrow {{u_2}}  = ( – 3; – 1)\) Loại C

Xét điểm (-1; 1) ta có -1 – 3.1 + 4 = 0 \( \Rightarrow ( – 1;1) \in \Delta \)

Chọn B

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 28 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x =  – 2 + 2t\\y = 3 – 5t\end{array} \right.\). Phương trình nào dưới đây là phương trình tổng quát của ∆?

A. 5x + 2y – 4 = 0      

B. 2x – 5y + 19 = 0     

C. -5x + 2y – 16 = 0   

D. 5x + 2y + 4 = 0

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 28

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm 1 vectơ pháp tuyến của ∆ (lấy 1 vectơ nhân vô hướng với VTCP của ∆ bằng 0)

Bước 2: Tìm 1 điểm đi qua của ∆ (Lấy điểm trong PT tham số)

Bước 3: Tìm PT tổng quát thỏa mãn 2 điều kiện trên

Lời giải chi tiết

∆ có VTCP là \(\overrightarrow u  = (2; – 5) \Rightarrow \)VTPT của ∆ là \(\overrightarrow {{u_1}}  = (5;2)\)hoặc \(\overrightarrow {{u_2}}  = ( – 5; – 2)\) Loại B, C

∆ có điểm đi qua là (-2; 3)

PTTQ của ∆ là: 5x + 2y + 4 = 0    

Chọn D

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 29 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho tam giác ABC, biết toạ độ trung điểm các cạnh BC, CA, AB lần lượt là M(-1 ; 1), N(3 ; 4), P(5 ; 6).

a) Viết phương trình tham số của các đường thẳng AB, BC, CA

b) Viết phương trình tổng quát của các đường trung trực của tam giác ABC

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 29

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm tọa độ các vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} ,\overrightarrow {NP} \) rồi xác định các VTCP của AB, BC, CA

Bước 2: Viết PT tham số của các đường thẳng AB, BC, CA khi biết điểm đi qua và VTCP

Bước 3: Tìm các VTPT của các đường trung trực của ∆ABC là các vectơ \(\overrightarrow {MN} ,\overrightarrow {MP} ,\overrightarrow {NP} \)

Bước 4: Viết PTTQ các đường trung trực của tam giác ABC

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài 3 Chương 7 - SBT Toán 10 CÁNH DIỀU 1

a) Theo giả thiết, MN, MP, NP là các đường trung bình của ∆ABC \( \Rightarrow MN//AB,MP//AC,NP//BC\)

Khi đó, AB, AC, BC lần lượt nhận các vectơ \(\overrightarrow {MN}  = (4;3),\overrightarrow {MP}  = (6;5),\overrightarrow {NP}  = (2;2)\) làm VTCP

+ AB đi qua P, nhận \(\overrightarrow {MN}  = (4;3)\) làm VTCP nên có PT tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 5 + 4t\\y = 6 + 3t\end{array} \right.\)

+ AC đi qua N, nhận \(\overrightarrow {MP}  = (6;5)\) làm VTCP nên có PT tham số: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 + 6k\\y = 4 + 5k\end{array} \right.\)

+ BC đi qua M, nhận \(\overrightarrow u  = (1;1)\)cùng phương với \(\overrightarrow {NP}  = (2;2)\) làm VTCP nên có PT tham số:

\(\left\{ \begin{array}{l}x =  – 1 + p\\y = 1 + p\end{array} \right.\)

b) Ta có:

+ Đường trung trực của cạnh AB đi qua P và nhận \(\overrightarrow {MN}  = (4;3)\) làm VTPT nên có PTTQ:

4x + 3y – 38 = 0

+ Đường trung trực của cạnh AC đi qua N và nhận \(\overrightarrow {MP}  = (6;5)\) làm VTPT nên có PTTQ:

6x + 5y – 38 = 0

+ Đường trung trực của cạnh BC đi qua M và nhận \(\overrightarrow {NP}  = (2;2)\) làm VTPT nên có PTTQ:

2x + 2y = 0 \( \Leftrightarrow x + y = 0\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 30 trang 73 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho tam giác ABC có A(3 ; 7), B(–2 ; 2), C(6 ; 1). Viết phương trình tổng quát của các đường cao của tam giác ABC.

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 30

Phương pháp giải

Bước 1: Tìm tọa độ VTPT của các đường cao là cạnh đối diện tương ứng

Bước 2: Tìm điểm đi qua là các đỉnh của tam giác

Bước 3: Viết PTTQ của các đường cao khi biết điểm đi qua và VTPT tương ứng

Lời giải chi tiết

Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = ( – 5; – 5),\overrightarrow {AC}  = (3; – 6),\overrightarrow {BC}  = (8; – 1)\)

Gọi AH, BM, CN là các đường cao của ∆ABC. Khi đó:

+ \(AH \bot BC \Rightarrow \) AH đi qua A và nhận \(\overrightarrow {BC}  = (8; – 1)\) làm VTPT nên có PT: 8x – y – 17 = 0

+ \(BM \bot AC \Rightarrow \) BM đi qua B và nhận \(\overrightarrow {{n_1}}  = (1; – 2)\) cùng phương với \(\overrightarrow {AC}  = (3; – 6)\) làm VTPT nên có PT:

x – 2y + 6 = 0

+ \(CN \bot AB \Rightarrow \) CN đi qua C và nhận \(\overrightarrow {{n_2}}  = (1;1)\) cùng phương với \(\overrightarrow {AB}  = ( – 5; – 5)\) làm VTPT nên có PT:

x + y – 7 = 0

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 31 trang 74 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 4 + t\\y =  – 1 + 2t\end{array} \right.\) và điểm A(2 ; 1). Hai điểm M, N nằm trên ∆.

a) Tìm toạ độ điểm M sao cho AM = \(\sqrt {17} \)

b) Tìm toạ độ điểm N sao cho đoạn thẳng AN ngắn nhất

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 31

Phương pháp giải

Bước 1: Tham số hóa điểm M và N theo PT tham số ∆

Bước 2: Sử dụng công thức khoảng cách để lập biểu thức độ dài AM và AN

Bước 3: Giải PT để tìm tọa độ điểm M và đánh giá biểu thức độ dài AN để tìm điểm N thỏa mãn giả thiết

Lời giải chi tiết

Do \(M,N \in \Delta \) nên \(M(4 + t; – 1 + 2t)\) và \(N(4 + k; – 1 + 2k)\)

a) Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = (t + 2;2t – 2)\)

Theo giả thiết, AM = \(\sqrt {17} \) \( \Rightarrow A{M^2} = 17 \Leftrightarrow {(t + 2)^2} + {(2t – 2)^2} = 17\)\( \Leftrightarrow 5{t^2} – 4t – 9 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t =  – 1\\t = \frac{9}{5}\end{array} \right.\)

Với t = -1 thì \(M(3; – 3)\)

Với \(t = \frac{9}{5}\) thì \(M\left( {\frac{{29}}{5};\frac{{13}}{5}} \right)\)

Vậy có 2 điểm M thỏa mãn là \(M(3; – 3)\) và \(M\left( {\frac{{29}}{5};\frac{{13}}{5}} \right)\)

b) Ta có: \(\overrightarrow {AN}  = (k + 2;2k – 2)\)

\(AN = \sqrt {{{\left( {k + 2} \right)}^2} + {{(2k – 2)}^2}} \)\( \Leftrightarrow A{N^2} = {\left( {k + 2} \right)^2} + {(2k – 2)^2} \Leftrightarrow A{N^2} = 5{k^2} – 4k + 8\)

AN nhỏ nhất \( \Leftrightarrow A{N^2} = 5{k^2} – 4k + 8\) nhỏ nhất

Ta có: \(5{k^2} – 4k + 8 = 5{\left( {k – \frac{2}{5}} \right)^2} + \frac{{44}}{5}\)\( \Rightarrow A{N^2} \ge \frac{{44}}{5} \Rightarrow AN \ge \frac{{2\sqrt {55} }}{5}\)

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(k = \frac{2}{5}\) \( \Rightarrow N\left( {\frac{{22}}{5}; – \frac{1}{5}} \right)\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3

Giải bài 32 trang 74 SBT Toán 10 Cánh diều tập 2 – CD

Cho ba điểm A(-2 ; 2), B(7 ; 5), C(4 ; – 5) và đường thẳng ∆: 2x  + y – 4 = 0

a) Tìm toạ độ điểm M thuộc ∆ và cách đều hai điểm A và B

b*) Tìm toạ độ điểm N thuộc ∆ sao cho |\(\overrightarrow {NA}  + \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC} \)| có giá trị nhỏ nhất.

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 32

Phương pháp giải

Bước 1: Tham số hóa điểm M và N theo PT tổng quát ∆

Bước 2: Sử dụng công thức khoảng cách để lập PT AM = BM

Bước 3: Giải PT để tìm tọa độ điểm M

Bước 4: Tìm tọa độ điểm I thỏa mãn \(\overrightarrow {IA}  + \overrightarrow {IB}  + \overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0 \)

Bước 5: Biến đổi và tìm GTNN của biểu thức |\(\overrightarrow {NA}  + \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC} \)| để tìm điểm N thỏa mãn giả thiết

Lời giải chi tiết

a) Gọi \(M(t;4 – 2t) \in \Delta \)

Ta có: \(\overrightarrow {AM}  = (t + 2; – 2t + 2)\), \(\overrightarrow {BM}  = (t – 7; – 2t – 1)\)

Theo giả thiết, M cách đều hai điểm A và B \( \Rightarrow AM = BM \Leftrightarrow A{M^2} = B{M^2}\)

                                                            \( \Leftrightarrow {(t + 2)^2} + {( – 2t + 2)^2} = {(t – 7)^2} + {( – 2t – 1)^2}\)

                                                            \( \Leftrightarrow  – 4t + 8 =  – 10t + 50 \Leftrightarrow 6t = 42 \Leftrightarrow t = 7\)

Vậy M(7 ; -10)

b*) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = (9;3),\overrightarrow {AC}  = (6; – 7)\)

Vì \(\frac{9}{6} \ne \frac{3}{{ – 7}}\) nên \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương \( \Rightarrow A,B,C\) không thẳng hàng

Gọi G là trọng tâm ∆ABC \( \Rightarrow G\left( {3;\frac{2}{3}} \right)\) và \(\overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \)

Xét \(\left| {\overrightarrow {NA}  + \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC} } \right| = \left| {\overrightarrow {NG}  + \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {NG}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {NG}  + \overrightarrow {GC} } \right|\)\( = \left| {3\overrightarrow {NG} } \right| = 3NG\)

\(\left| {\overrightarrow {NA}  + \overrightarrow {NB}  + \overrightarrow {NC} } \right|\) nhỏ nhất khi và chỉ khi NG nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \) N là hình chiếu của G trên ∆

Gọi d là đường thẳng đi qua G, vuông góc với ∆

∆ có VTPT \(\overrightarrow n  = (2;1)\) \( \Rightarrow \) ∆ có một VTCP là \(\overrightarrow u  = (1; – 2)\)

Do \(d \bot \Delta \) nên d nhận \(\overrightarrow u  = (1; – 2)\)làm VTPT \( \Rightarrow \) d có PT: 3x – 6y – 5 = 0 

N là giao điểm của d và ∆ \( \Rightarrow \) tọa độ điểm N là nghiệm của hệ PT: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + y – 4 = 0\\3x – 6y – 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{29}}{{15}}\\y = \frac{2}{{15}}\end{array} \right.\)

Vậy \(N\left( {\frac{{29}}{{15}};\frac{2}{{15}}} \right)\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Cánh Diều Chương 7 Bài 3
=======

THUỘC: Giải sách bài tập toán 10 – Cánh diều

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Bài 1 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  2. Giải SBT Bài 2 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  3. Giải SBT Bài 4 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  4. Giải SBT Bài 5 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  5. Giải SBT Bài 6 Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU
  6. Giải SBT Bài CUỐI Chương 7 – SBT Toán 10 CÁNH DIỀU

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Cánh diều

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.