• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Xét các số thực dương x, y thỏa mãn \({\log _2}\left( {\dfrac{{4x + 2y}}{{2{x^2} + {y^2}}}} \right) \ge 2\left( {{x^2} – x + 1} \right) + \left( {{y^2} – y – 1} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = x – y + 3xy.

Ngày 23/02/2023 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Logarit và hàm số lôgarit

Xét các số thực dương x, y thỏa mãn \({\log _2}\left( {\dfrac{{4x + 2y}}{{2{x^2} + {y^2}}}} \right) \ge 2\left( {{x^2} – x + 1} \right) + \left( {{y^2} – y – 1} \right)\). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P = x – y + 3xy.
A. 3
B. 4
C. 2
D. 0

Giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}{\log _2}\left( {\dfrac{{4x + 2y}}{{2{x^2} + {y^2}}}} \right) \ge 2\left( {{x^2} – x + 1} \right) + \left( {{y^2} – y – 1} \right)\\ \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {2\left( {2x + y} \right)} \right] – {\log _2}\left( {2{x^2} + {y^2}} \right) \ge 2\left( {{x^2} – x + 1} \right) + \left( {{y^2} – y – 1} \right)\\ \Leftrightarrow 1 + {\log _2}\left( {2x + y} \right) – {\log _2}\left( {2{x^2} + {y^2}} \right) \ge \left( {2{x^2} + {y^2}} \right) – \left( {2x + y} \right) + 1\\ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {2x + y} \right) + \left( {2x + y} \right) \ge {\log _2}\left( {2{x^2} + {y^2}} \right) + \left( {2{x^2} + {y^2}} \right)\end{array}\)

Xét hàm đặc trưng \(f\left( t \right) = {\log _2}t + t\,\,\left( {t > 0} \right)\) ta có \(f’\left( t \right) = \dfrac{1}{{t\ln 2}} + 1 > 0\,\,\forall t > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\), do đó \(f\left( {2x + y} \right) \ge f\left( {2{x^2} + {y^2}} \right) \Leftrightarrow 2x + y \ge 2{x^2} + {y^2}\).

Áp dụng BĐT Bunhiacopxki ta có:

\(\begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} = {\left( {\sqrt 2 .\sqrt 2 x + 1.y} \right)^2} \le \left( {2{x^2} + {y^2}} \right)\left( {{{\left( {\sqrt 2 } \right)}^2} + {1^2}} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {2x + y} \right)^2} \le 3\left( {2{x^2} + {y^2}} \right) \le 3\left( {2x + y} \right)\\ \Leftrightarrow {\left( {2x + y} \right)^2} \le 3\left( {2x + y} \right)\\ \Leftrightarrow 0 < 2x + y \le 3\\ \Leftrightarrow x \le \dfrac{{3 – y}}{2}\end{array}\)

Dấu “=” xảy ra khi \(\dfrac{{\sqrt 2 x}}{{\sqrt 2 }} = \dfrac{y}{1} \Leftrightarrow x = y\).

Khi đó ta có:

\(P = x – y + 3xy \le \dfrac{{3 – y}}{2} – y + 3y.\dfrac{{3 – y}}{2} = \dfrac{3}{2}\left[ {1 + y\left( {2 – y} \right)} \right]\).

Lại có \(y\left( {2 – y} \right) \le {\left( {\dfrac{{y + 2 – y}}{2}} \right)^2} = 1\) nên \(P \le \dfrac{3}{2}\left( {1 + 1} \right) = 3\). Dấu “=” xảy ra khi \(y = 2 – y \Leftrightarrow y = 1\). Khi đó x = 1.

Vậy maxP = 3 khi x = y = 1.

Tag với:Ham so Logarit VDC, VDC Toan 2023

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $f(x)$ có đồ thị hàm số $f^{\prime}(x)$ như hình vẽ dưới đây. Có bao nhiêu số nguyên $m>-10$ để hàm số $y=f(x+m)$ nghịch biến trên $(0 ; 2)$ ?
  • 2. Biết đồ thị hàm số $y=\frac{1}{4} x^{4}-(3 m+1) x^{2}+2(m+1)$ có ba điểm cực trị $A, B, C$ sao cho $\triangle A B C$ nhận gốc tọa độ $O$ làm trọng tâm. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
  • 3. Cho hàm số $y=\frac{1}{3} m x^{3}-(m-1) x^{2}+3(m-2) x+2023$ với $m$ là tham số. Tìm m để hàm số có 2 cực trị
  • 4. Tập hợp \(S\) các giá trị nguyên thuộc khoảng \(\left( { – 2023;\;2023} \right)\) của tham số thực \(m\) sao cho phương trình \({\log _2}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right).{\log _5}\left( {x – \sqrt {{x^2} – 4} } \right) = {\log _m}\left( {x + \sqrt {{x^2} – 4} } \right)\) có nghiệm \(x\) lớn hơn \(3\). Số phần tử của tập hợp \(S\) là</p>
  • 5. Có bao nhiêu số nguyên dương \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a\) có đúng hai số nguyên \(b\) thỏa mãn \(\left( {\log _5^{}b – 1} \right)\left( {a{{\log }_2}b – 6} \right) < 0\)?</p>
  • 6. Số nghiệm nguyên của phương trình \(\log _{\frac{1}{2}}^2\left( {\frac{8}{{{x^2}}}} \right) – {\log _2}4x = – 2\) là:</p>
  • 7. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để phương trình \({6^x} + 2mx = m{2^x} + 2x{.3^x}\) có đúng 3 nghiệm nguyên dương.</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.