• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ – 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y – z – 3 = 0\). Gọi \(d’\) là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tập hợp các điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cách \(d’\) một khoảng bằng \(\sqrt {11} \) là đường thẳng có phương trình

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác định điểm thỏa điều kiện cho trước - 04/08/2021 - admin

Câu hỏi:
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{y}{1} = \frac{{z + 2}}{{ – 1}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y – z – 3 = 0\). Gọi \(d’\) là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\). Tập hợp các điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cách \(d’\) một khoảng bằng \(\sqrt {11} \) là đường thẳng có phương trình

A. \(\frac{x}{7} = \frac{{y + 1}}{{ – 4}} = \frac{{z + 5}}{{ – 1}}\).

B. \(\frac{{x – 9}}{7} = \frac{{y + 3}}{{ – 4}} = \frac{z}{{ – 1}}\).

C. \(\frac{x}{7} = \frac{{y + 1}}{{ – 4}} = \frac{{z + 5}}{{ – 1}}\)và \(\frac{{x – 9}}{7} = \frac{{y + 3}}{{ – 4}} = \frac{z}{{ – 1}}\).

D. \(\frac{{x + 9}}{7} = \frac{{y – 3}}{{ – 4}} = \frac{z}{{ – 1}}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta thấy: \(A\left( {1\,;\,0\,;\, – 2} \right) = d \cap \left( P \right) \Rightarrow A \in d’\).

\(\left( P \right)\) có 1 VTPT \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {1\,;\,2\,;\, – 1} \right)\), đường thẳng \(d\) có 1 VTCP \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {2\,;\,1\,; – 1} \right)\).

Gọi \(d”\) là tập hợp các điểm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) và cách \(d’\) một khoảng bằng \(\sqrt {11} \)

\(\left( Q \right)\) là mặt phẳng vuông góc với \(\left( P \right)\) và cách \(d’\) một khoảng bằng \(\sqrt {11} \).

\( \Rightarrow \left( Q \right) \supset d”\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left( Q \right) \bot \left( P \right)\\\left( Q \right)\,{\rm{//}}\,\left( {d,d’} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \overrightarrow {{n_{\left( Q \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} ,\overrightarrow {{u_d}} } \right] = \left( {1\,;\,1\,;\,3} \right)\)là 1 VTPT của \(\left( Q \right)\).

\( \Rightarrow \) phương trình tổng quát của mặt phẳng \(\left( Q \right)\) có dạng: \(x + y + 3z + a = 0\).

Ta lại có: \(d\left( {\left( Q \right),d’} \right) = d\left( {A,\left( Q \right)} \right)\)

\( \Rightarrow \frac{{\left| {1 + 0 + 3.\left( { – 2} \right) + a} \right|}}{{\sqrt {11} }} = \sqrt {11} \Leftrightarrow \left| {a – 5} \right| = 11 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a – 5 = 11\\a – 5 = – 11\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 16\\a = – 6\end{array} \right.\).

Mà \(d” = \left( P \right) \cap \left( Q \right)\)

Với \(a = 16\), ta có phương trình \(d”\)thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y – z – 3 = 0\\x + y + 3z + 16 = 0\end{array} \right.\left( I \right)\).

Chọn \(M\left( { – 35\,;\,19\,;\,0} \right)\) và \(N\left( {0\,;\, – 1\,;\, – 5} \right)\) thỏa mãn \(\left( I \right)\) \( \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \left( {35\,;\, – 20\,;\, – 5} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {{u_{d”}}} = \left( {7\,;\, – 4\,;\, – 1} \right)\) là 1 VTCP của \(d”\)\( \Rightarrow d”:\frac{x}{7} = \frac{{y + 1}}{{ – 4}} = \frac{{z + 5}}{{ – 1}}\).

Với \(a = – 6\), ta có phương trình \(d”\)thỏa mãn \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y – z – 3 = 0\\x + y + 3z – 6 = 0\end{array} \right.\left( {II} \right)\).

Chọn \(K\left( {9\,;\, – 3\,;\,0} \right)\) thỏa mãn \(\left( {II} \right)\) \( \Rightarrow d”:\frac{{x – 9}}{7} = \frac{{y + 3}}{{ – 4}} = \frac{z}{{ – 1}}\).

=======

Tag với:Cuc tri Hinh hoc Oxyz, TN THPT 2021

Bài liên quan:

  • 1. Trong không gian \(Oxyz,\) cho tam giác ABC có \(A\left( {1;2;2} \right),B\left( {3;2;0} \right)\) và đường phân giác đỉnh B là \(d:\frac{{x – 3}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{z}{{ – 1}}\). Điểm nào dưới đây thuộc đường thẳng BC?
  • 2. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho điểm <strong>\(A\left( {1;1;1} \right)\)</strong> và đường thẳng <strong>\(d:\frac{{x – 1}}{1} = \frac{y}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\)</strong> . Đường thẳng đi qua <strong>\(A\)</strong> , cắt trục <strong>\(Oy\)</strong> và vuông góc với <strong>\(d\)</strong> có phương trình là</p>
  • 3. Trong không gian <strong>\(Oxyz\)</strong> cho mặt cầu <strong>\((S):{(x – 2)^2} + {(y – 3)^2} + {(z + 1)^2} = 1\)</strong> . Có bao nhiêu điểm <strong>\(M\)</strong> thuộc <strong>\((S)\)</strong> sao cho tiếp diện của <strong>\((S)\)</strong> tại <strong>\(M\)</strong> cắt các trục <strong>\(Ox,\,Oy\)</strong> lần lượt tại các điềm <strong>\(A(a;\,\,0;\,\,0),B(0;\,\,b;\,\,0)\)</strong> mà <strong>\(a,b\)</strong> là các số nguyên dương và <strong>\(\widehat {AMB} = {90^ \circ }\)</strong> .
  • 4. Trong không gian <sub></sub>, cho hai điểm \(A\left( {3; – 2;2} \right)\), \(B\left( { – 2;2;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x – y + 2z – 3 = 0\). Xét các điểm \(M\), \(N\) di động trên \(\left( P \right)\) sao cho \(MN = 1\). Giá trị nhỏ nhất của \(2M{A^2} + 3N{B^2}\) bằng</p>
  • 5. Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x – 1}}{2} = \frac{{y – 2}}{{ – 1}} = \frac{{z – 3}}{4}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):3x – 2y – 2z – 10 = 0\). Biết đường thẳng \(\Delta \)<sub> </sub>là hình chiếu vuông góc của \(d\) trên \(\left( P \right)\), đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm nào sau đây?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.