• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Cho tứ diện $OABC$ vuông tại $O$ biết $AB=BC=5;CA=3\sqrt{2}  $$a.$ Tính $OA,OB,OC$$b.$ Kẻ $OH\bot (ABC)$. Tính $OH$ và diện tích các tam giác $OAB,OAC,OBC,ABC$

Thuộc chủ đề:Hình học không gian - 20/10/2020 - admin

Đề bài: Cho tứ diện $OABC$ vuông tại $O$ biết $AB=BC=5;CA=3\sqrt{2}  $$a.$ Tính $OA,OB,OC$$b.$ Kẻ $OH\bot (ABC)$. Tính $OH$ và diện tích các tam giác $OAB,OAC,OBC,ABC$

hinh hoc khong gian

Lời giải

(bạn đọc vẽ hình để theo dõi )
$a,$ Vì $AB=BC=5$ nên sử dụng định lí pytago trong các tam giác vuông $AOB,COB$ ta suy ra : $OA=OC$
Đặt $OA=OC=a;OB=b$ ta có :
$\begin{cases}a^2+b^2=5^2=25 \\ a^2+a^2= (3\sqrt{2} )^2=18\end{cases} \Rightarrow  \begin{cases}a^2=9 \\ b^2= 16\end{cases} \Rightarrow  a=3;b=4$
Vậy $OA=OC=3; OB=4$
$b.$ Giả sử đường thẳng $BH$ cắt $AC$ tại $K$.Dễ thấy $OB\bot mp(OAC)$ nên $OB\bot OK$.Do vậy tam giác $KOB$ vuông tại $B$, áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông $KOB$ và $AOC$ ta có :
$\frac{1}{OH^2} =\frac{1}{OK^2} +\frac{1}{OB^2} =\frac{1}{OA^2} +\frac{1}{OB^2} +\frac{1}{OC^2} =\frac{2}{9} +\frac{1}{16} $
$OH^2=\frac{9.16}{41} \Rightarrow  OH=\frac{12}{\sqrt{41} } $
Trong $\Delta OAB$ kẻ $OM\bot AB$.Theo định lí ba đường vuông góc ta có $CM\bot AB$.Trong tam giác vuông góc $AOB$, với đường cao $OM$, ta có :
$OM=\frac{OA.OB}{AB} =\frac{3.4}{5} =\frac{12}{5} $
Từ đó, trong tam giác vuông $MOC$ (vuông tại $O$) ta được
$CM=\sqrt{OM^2+OC^2}=\sqrt{\frac{144}{25}+9 }  =\frac{3\sqrt{41} }{5} $
Diện tích các tam giác :
$S_{\Delta AOB}=S_{\Delta BOC}=6; S_{\Delta AOC}=\frac{9}{2}; S_{\Delta ABC }=\frac{3\sqrt{41} }{2}  $

Tag với:Quan he vuong goc

Bài liên quan:

  • 1. Cho tứ diện \(OABC\) có \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc với nhau. Kí hiệu \(S,{S_1},{S_2},{S_3}\) lần lượt là diện tích các tam giác \(ABC,OAB,OBC,OCA\).
  • 2. Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA \bot (ABC)\), tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), góc tạo bởi hai mặt phẳng \((SAC)\) và \((SBC)\) bằng \(\widehat {BAC}\). Tính \(P = \tan \widehat {BAC} \cdot \cos \widehat {ASB}\).
  • 3. Đề bài: Giả sử $a$ và $b$ là hai đường chéo nhau. Chứng minh rằng tồn tại duy nhất một mặt phẳng $(P)$ chứa $a$ và một mặt phẳng $(Q)$ chứa $b$ sao cho $(P)//(Q)$
  • 4. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A’B’C’D’$ với cạnh bằng $a$.$1.$ Hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA’$ và $BD’$$2.$ Chứng minh rằng đường chéo $BD’$ vuông góc với mặt phẳng $(DA’C’).$
  • 5. Đề bài: Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh bằng $1$. Gọi $M,N$ lần lượt là trung điểm của $AB,CD$. Tìm khoảng cách giữa hai đường thẳng $A'C, MN$.

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.