• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi HK1 Toán 6 năm học 2019 – 2020 – trường THCS Marie Curie

Thuộc chủ đề:Toán lớp 6 - 19/12/2019 - admin

Đề thi HK1 Toán 6 năm học 2019 – 2020 – trường THCS Marie Curie

Giải chi tiết đề thi kì 1 môn toán lớp 6 năm 2019 – 2020 trường THCS Marie Curie với cách giải nhanh và chú ý quan trọng


Bài 1  (2 điểm).   Thực hiện phép tính bằng cách hợp lý (nếu có thể)

\(a)\,\,17.85 + 15.17\)

\(b)\,\,\left( {{3^{15}}.4 + {{5.3}^{15}}} \right):{3^{16}}\)

\(c)\,\,\left( { – 13} \right) + 26 + 74 + 13 + \left( { – 100} \right)\)

\(d)\,\,\left( {2019 – 181 + 27} \right) – \left( { – 18 + 27} \right)\)

Bài 2  (2 điểm).    Tìm số nguyên \(x\) biết:

\(a)\,\,92 – \left( {17 + x} \right) = 72\)

\(b)\,\,720:\left[ {41 – \left( {2x + 5} \right)} \right] = 40\)

\(c)\,\,x + 199\) là số nguyên âm lớn nhất

\(d)\,\,2 + \left| {x – 1} \right| = \left| { – 5} \right|\)

Bài 3  (2,5 điểm).    Một số sách sau khi xếp thành từng bó \(10\) cuốn, \(12\) cuốn, \(15\) cuốn, \(18\) cuốn đều thừa \(2\) cuốn. Tính số sách đó biết rằng số sách trong khoảng từ \(350\) đến \(400\) cuốn.

Bài 4  (2,5 điểm).    Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(OA = 2cm,\,\,OB = 6cm.\)

a) Chứng tỏ rằng điểm \(A\) nằm giữa hai điểm \(O\) và \(B\). Tính độ dài đoạn thẳng \(AB\).

b) Gọi \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB.\) Tính \(AM,\,\,OM\).

c) Gọi \(Oy\) là tia đối của tia \(Ox\). Lấy điểm \(K\) trên tia \(Oy\) sao cho \(OK = 4cm.\) Điểm \(O\) có phải là trung điểm của đoạn thẳng \(KM\) không? Vì sao?

Bài 5  (1 điểm).   

a) Cho \(A = {9^{23}} + {5.3^{43}}.\) Chứng minh \(A\) chia hết cho \(32\).

b) Chứng minh rằng nếu \(p\) là số nguyên tố lớn hơn \(3\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right)\) chia hết cho \(24.\)

 

 

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

 

Bài 1:

Phương pháp

a) Sử dụng tính chất \(ab + ac = a\left( {b + c} \right)\).

b) Sử dụng : \(ab + ac = a\left( {b + c} \right)\).

c) Sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp để nhóm các số hạng thích hợp.

d) Sử dụng qui tắc phá ngoặc rồi nhóm các số hạng thích hợp.

Cách giải:

\(a)\,\,17.85 + 15.17 = 17\left( {85 + 15} \right)\)\( = 17.100 = 1700\)

\(b)\,\,\left( {{3^{15}}.4 + {{5.3}^{15}}} \right):{3^{16}}\)\( = \left[ {{3^{15}}\left( {4 + 5} \right)} \right]:{3^{16}} = \left( {{3^{15}}.9} \right):{3^{16}}\)

\( = {3^{15}}{.3^2}:{3^{16}} = {3^{17}}:{3^{16}}\) \( = {3^{17 – 16}} = 3.\)

\(c)\,\,\left( { – 13} \right) + 26 + 74 + 13 + \left( { – 100} \right)\)\( = \left[ {\left( { – 13} \right) + 13} \right] + \left( {26 + 74} \right) + \left( { – 100} \right)\) \( = 0 + 100 + \left( { – 100} \right) = 0\)

\(d)\,\,\left( {2019 – 181 + 27} \right) – \left( { – 18 + 27} \right)\)\( = 2019 – 181 + 27 + 18 – 27\)

\( = 1938 + 27 – 27 + 18\) \( = 1938 + 0 + 18 = 1956\)

Bài 2:

Phương pháp

a) Sử dụng qui tắc chuyển vế để tìm \(x\)

b) Sử dụng qui tắc chuyển vế và cách tìm \(x\) khi biết số hạng và tổng, biết số bị chia và thương, biết số bị trừ và hiệu.

c) Tìm số nguyên âm lớn nhất rồi tìm \(x\).

d) Sử dụng định nghĩa giá trị tuyệt đối, đưa về dạng \(\left| A \right| = m\left( {m \ge 0} \right)\)

TH1 : \(A = m\)
TH2 : \(A =  – m\)

Cách giải:

\(a)\,\,92 – \left( {17 + x} \right) = 72\)

\(\begin{array}{l}17 + x = 92 – 72\\17 + x = 20\\x = 20 – 17\\x = 3\end{array}\)

\(b)\,\,720:\left[ {41 – \left( {2x + 5} \right)} \right] = 40\)

\(\begin{array}{l}41 – \left( {2x + 5} \right) = 720:40\\41 – \left( {2x + 5} \right) = 18\\2x + 5 = 41 – 18\\2x + 5 = 23\\2x = 23 – 5\\2x = 18\\x = 18:2\\x = 9\end{array}\)

\(c)\,\,x + 199\) là số nguyên âm lớn nhất

Số nguyên âm lớn nhất là \( – 1\).

Ta có:

\(\begin{array}{l}x + 199 =  – 1\\x =  – 1 – 199\\x =  – 200\end{array}\)

Vậy \(x =  – 200\).

\(d)\,\,2 + \left| {x – 1} \right| = \left| { – 5} \right|\)

\(\begin{array}{l}2 + \left| {x – 1} \right| = 5\\\left| {x – 1} \right| = 5 – 2\\\left| {x – 1} \right| = 3\\TH1:\,x – 1 = 3\\x = 3 + 1\\x = 4\\TH2:\,x – 1 =  – 3\\x = 1 + \left( { – 3} \right)\\x =  – 2\end{array}\)

Bài 3 (VD):

Phương pháp:

– Gọi số sách cần tìm là \(x\), tìm điều kiện của \(x\).

– Sử dụng kiến thức về bội chung để tìm \(x\).

Cách giải:

Gọi số sách cần tìm là \(x\), \(350 \le x \le 400\).

Vì số sách xếp từng bó \(10,12,15\) cuốn đều thừa \(2\) cuốn nên \(\left( {x – 2} \right) \vdots 10,12,15\)

Do đó \(x – 2 \in BC\left( {10,12,15} \right)\).

Ta có: \(\left. \begin{array}{l}10 = 2.5\\12 = {2^2}.3\\15 = 3.5\end{array} \right\}\) \( \Rightarrow BCNN\left( {10,12,15} \right) = {2^2}.3.5 = 60\)

\( \Rightarrow BC\left( {10,12,15} \right)\) \( = B\left( {60} \right)\) \( = \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;420;…} \right\}\)

\( \Rightarrow x – 2 \in \left\{ {0;60;120;180;240;300;360;420;…} \right\}\)

Mà \(350 \le x \le 400\) nên \(348 \le x – 2 \le 398\) hay \(x – 2 = 360\)

\( \Rightarrow x = 360 + 2 = 362\) cuốn.

Vậy số sách cần tìm là \(362\) cuốn.

Bài 4 (VD):

Phương pháp:

a) So sánh độ dài \(OA\) và \(OB\).

Sử dụng đẳng thức cộng \(OA + AB = OB\).

b) Điểm \(M\) là trung điểm của \(AB\) thì \(AM = MB = \dfrac{{AB}}{2}\).

c) Để kiểm tra \(O\) có là trung điểm \(KM\) ta kiểm tra \(O\) nằm giữa \(KM\) và \(OK = OM\).

Cách giải:

Đề thi HK1 Toán 6 năm học 2019 – 2020 – trường THCS Marie Curie

a) Trên tia \(Ox\), \(A\) nằm giữa \(O\) và \(B\) vì \(OA < OB\left( {2 < 6} \right)\).

\(\begin{array}{l} \Rightarrow OA + AB = OB\\2 + AB = 6\\AB = 6 – 2\\AB = 4\left( {cm} \right)\end{array}\)

Vậy \(AB = 4cm\).

b) Điểm \(M\) là trung điểm của \(AB\) thì \(AM = MB = \dfrac{{AB}}{2}\)

\( \Rightarrow AM = MB = 4:2 = 2\left( {cm} \right)\).

Trên tia \(BO\), điểm \(M\) nằm giữa \(B,O\) vì \(BM < BO\left( {2 < 6} \right)\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow BM + MO = BO\\2 + MO = 6\\MO = 6 – 2\\MO = 4\left( {cm} \right)\end{array}\)

Vậy \(AM = 2cm,OM = 4cm\).

c) Điểm \(O\) nằm giữa hai điểm \(K,M\) vì \(K,M\) nằm trên hai tia đối nhau gốc \(O\).

Mà \(OK = 4cm,OM = 4cm\) nên \(OK = OM\).

Vậy \(O\) là trung điểm của \(KM\).

Bài 5 (VDC):

Phương pháp:

a) Biến đổi \(A\) về dạng tích có chứa thừa số \(32\).

b) Sử dụng tính chất số nguyên tố có thể có dạng \(6k + 1\) hoặc \(6k + 5\).

Cách giải:

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}A = {9^{23}} + {5.3^{43}}\\A = {\left( {{3^2}} \right)^{23}} + {5.3^{43}}\\A = {3^{46}} + {5.3^{43}}\\A = {3^{43}}\left( {{3^3} + 5} \right)\\A = {3^{43}}.32 \vdots 32\end{array}\)

Vậy \(A \vdots 32\).

b) Nếu \(p = 5\) thì \(\left( {5 – 1} \right)\left( {5 + 1} \right) = 4.6 = 24 \vdots 24\) (đúng).

Nếu \(p > 5\) thì \(p\) có dạng \(6k + 1\) hoặc \(6k + 5\).

+) Nếu \(p = 6k + 1\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right)\) \( = \left( {6k + 1 – 1} \right)\left( {6k + 1 + 1} \right)\) \( = 6k.\left( {6k + 2} \right)\)

\( = 6k.2\left( {3k + 1} \right) = 12k\left( {3k + 1} \right)\)

Nếu \(k\) chẵn thì \(12k \vdots 24\) nên \(12k\left( {3k + 1} \right) \vdots 24\) hay \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\)

Nếu \(k\) lẻ thì \(3k + 1\) chẵn nên \(12k\left( {3k + 1} \right) \vdots 24\) hay \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\)

Do đó nếu \(p = 6k + 1\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\)

+) Nếu \(p = 6k + 5\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right)\) \( = \left( {6k + 5 – 1} \right)\left( {6k + 5 + 1} \right)\) \( = \left( {6k + 4} \right).\left( {6k + 6} \right)\)

\( = 2\left( {3k + 2} \right).6\left( {k + 1} \right)\)\( = 12\left( {k + 1} \right)\left( {3k + 2} \right)\)

Nếu \(k\) chẵn thì \(3k + 2\) chẵn nên \(12\left( {k + 1} \right)\left( {3k + 2} \right) \vdots 24\) hay \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\)

Nếu \(k\) lẻ thì \(k + 1\) chẵn nên \(12\left( {k + 1} \right)\left( {3k + 2} \right) \vdots 24\) hay \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\)

Do đó nếu \(p = 6k + 5\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\).

Vậy với \(p\) nguyên tố lớn hơn \(3\) thì \(\left( {p – 1} \right)\left( {p + 1} \right) \vdots 24\).

Tag với:De thi HK1 toan 6

Bài liên quan:

  • 1. TOÀN BỘ THƯ MỤC TOÁN LỚP 6 – 2023
  • 2. PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO WORD BỘ 2
  • 3. TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN 6 KNTT WORD VÀ PPT – 2023
  • 4. BỘ 31 CHUYÊN ĐỀ HỌC TOÁN 6 CÁNH DIỀU – FILE WORD
  • 5. TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – file WORD

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

  • 1. TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP TOÁN 6 – file WORD
  • 2. GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách Chân trời)
  • 3. GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách cánh diều)
  • 4. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – CÁNH DIỀU
  • 5. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
  • 6. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – Chân trời sáng tạo
  • 7. Giải bài tập Toán 6

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.