• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

01/11/2019 by admin Để lại bình luận

1. Định nghĩa

Cho điểm \(I\) và một số thực \(k \ne 0\). Phép biến hình biến mỗi điểm \(M\) thành điểm \(M’\) sao cho \(\overrightarrow {IM’}  = k.\overrightarrow {IM} \) được gọi là phép vị tự tâm \(I\) tỉ số \(k\).

Kí hiệu \({V_{\left( {I;k} \right)}}\).

2. Tính chất

– Nếu ${V_{\left( {I;k} \right)}}\left( M \right) = M’,{V_{\left( {I;k} \right)}}\left( N \right) = N’$ thì $\overrightarrow {M’N’}  = k\overrightarrow {MN} $ và $M’N’ = \left| k \right|MN$

– Phép vị tự tỉ số \(k\) biến ba điểm thẳng hàng thành ba điểm thẳng hàng và bảo toàn thứ tự giữa ba điểm đó.

– Biến một đường thẳng thành một đường thẳng song song hoặc trùng với đường thẳng đã cho, biến tia thành tia, biến đoạn thẳng thành đoạn thẳng.

– Biến một tam giác thành tam giác đồng dạng với tam giác đã cho, biến góc thành góc bằng nó.

– Biến đường tròn có bán kính \(R\)  thành đường tròn có bán kính $\left| k \right|R$

3. Biểu thức tọa độ

Trong mặt phẳng tọa độ, cho $I\left( {{x_0};{y_0}} \right),M\left( {x;y} \right)$, gọi $M’\left( {x’;y’} \right) = {V_{\left( {I;k} \right)}}\left( M \right)$ thì $\left\{ \begin{array}{l}x’ = kx + \left( {1 – k} \right){x_0}\\y’ = ky + \left( {1 – k} \right){y_0}\end{array} \right.$.

4. Tâm vị tự của hai đường tròn

Định lí:  Với hai đường tròn bất kì luôn có một phép vị tự biến đường tròn này thành đường tròn kia.

Tâm của phép vị tự này được gọi là tâm vị tự của hai đường tròn.

Cho hai đường tròn $\left( {I;R} \right)$ và $\left( {I’;R’} \right)$

– Nếu $I \equiv I’$ thì các phép vị tự ${V_{\left( {I; \pm \frac{{R’}}{R}} \right)}}$ biến $\left( {I;R} \right)$ thành $\left( {I’;R’} \right)$.

– Nếu $I \ne I’$ và $R \ne R’$ thì các phép vị tự ${V_{\left( {O;\frac{{R’}}{R}} \right)}}$ và ${V_{\left( {{O_1}; – \frac{{R’}}{R}} \right)}}$ biến $\left( {I;R} \right)$ thành $\left( {I’;R’} \right)$. Ta gọi $O$ là tâm vị tự ngoài còn ${O_1}$ là tâm vị tự trong của hai đường tròn.

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

Nếu $I \ne I’$ và $R = R’$ thì có ${V_{\left( {{O_1}; – 1} \right)}}$ biến $\left( {I;R} \right)$ thành $\left( {I’;R’} \right)$

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

Bài tập minh họa

Ví dụ 1:

Cho \(\Delta ABC\). Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tìm phép vị tự biến B và C tương ứng thành E và F.

Hướng dẫn giải:

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

Vì BE và CF cắt nhau tại A nên A là tâm vị tự cần tìm.

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{V_{\left( {A,k} \right)}}\left( B \right) = E \Leftrightarrow \overrightarrow {AE}  = k\overrightarrow {AB} \\{V_{\left( {A,k} \right)}}\left( C \right) = F \Leftrightarrow \overrightarrow {AF}  = k\overrightarrow {AC} \end{array} \right.\)

\(\left| k \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AE} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left| {\overrightarrow {AF} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{1}{2} \Rightarrow k = \frac{1}{2}\)

(do \(\overrightarrow {AE} \) và \(\overrightarrow {AB} \), \(\overrightarrow {AF} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng)

Vậy phép vị tự cần tìm là \({V_{\left( {A,\frac{1}{2}} \right)}}.\)

 

Ví dụ 2:

Cho \(\Delta ABC\) có A’, B’, C’ theo thứ tự là trung điểm của BC, CA, AB. Tìm một phép vị tự biến \(\Delta ABC\) thành \(\Delta A’B’C’\).

Hướng dẫn giải:

-Vì AA’, BB’, CC’ cắt nhau tại G nên G là tâm vị tự cần tìm.

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

-Ta có: \({V_{\left( {G,k} \right)}}\left( A \right) = A’ \Leftrightarrow \overrightarrow {GA’}  = k\overrightarrow {GA} \)

\(\left| k \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {GA’} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {GA} } \right|}} = \frac{1}{2} \Rightarrow k =  – \frac{1}{2}\)

(do \(\overrightarrow {GA} \) và \(\overrightarrow {GA’} \) ngược hướng)

Vậy phép vị tự cần tìm là \({V_{\left( {G, – \frac{1}{2}} \right)}}.\)

 

Ví dụ 3:

Cho hai đường tròn \(\left( {O;2R} \right)\) và \(\left( {O’;R} \right)\) ngoài nhau. Tìm phép vị tự biến \(\left( {O;2R} \right)\) thành \(\left( {O’;R} \right)\).

Hướng dẫn giải:

Bài 7: Phép vị tự – Chương 1 – Hình học 11

Lấy M bất kỳ trên \(\left( {O;2R} \right)\), vẽ đường thẳng qua O’ song song với OM cắt \(\left( {O’;R} \right)\) tại M’ và N’. Gọi MM’ cắt OO’ tại I, MN’ cắt OO’ tại J.

I là tâm vị tự ngoài, tỷ số vị tự \(k = \frac{R}{{2R}} = \frac{1}{2}\)

J là tâm vị tự trong, tỷ số vị tự \(k =  – \frac{R}{{2R}} =  – \frac{1}{2}\)

 

Ví dụ 4:

a) Cho \(A(1; – 3).\) Tìm tọa độ \(A’ = {V_{\left( {O; – 2} \right)}}(A).\)

b) Cho \(d:x + 2y + 3 = 0.\) Tìm phương trình \(d’ = {V_{\left( {I;2} \right)}}(d)\) biết I(1;2).

Hướng dẫn giải:

a) Gọi \({\rm{A’ (x’;y’)}}\)

Ta có \(A’ = {V_{\left( {O; – 2} \right)}}(A) \Rightarrow \overrightarrow {OA’}  =  – 2.\overrightarrow {OA}  \Rightarrow (x’;y’) =  – 2(1; – 3) \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x’ =  – 2\\y’ = 6\end{array} \right. \Rightarrow A'( – 2;6).\)

b) Chọn \(M( – 3;0) \in d.\)

Gọi \(M’ = {V_{(I;k)}}(M)\)

Ta có: \(\overrightarrow {IM}  = \left( { – 4; – 2} \right)\)

\(M’ = {V_{(I;2)}}(M) \Rightarrow \overrightarrow {IM’}  = 2\overrightarrow {IM}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M}’ – 1 =  – 8\\{y_M}’ – 2 =  – 4\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_M}’ =  – 7\\{y_M}’ =  – 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow M'( – 7; – 2) \in d’\)

Theo tính chất của phép vị tự d’ song song hoặc trùng với d suy ra đường thẳng d’ có một VTPT là: \(\overrightarrow n  = \left( {1;2} \right).\)

Vậy phương trình d’ là: \(1(x + 7) + 2(y + 2) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 11 = 0.\)

 

Ví dụ 5:

Tìm ảnh của (C): \({(x – 3)^2} + {(y + 1)^2} = 5\) qua phép vị tự tâm I(1;2), tỉ số k=-2.

Hướng dẫn giải:

Đường tròn \((C):{(x – 3)^2} + {(y + 1)^2} = 5\) có tâm \(M(3; – 1),\) bán kính \(R = \sqrt 5 .\)

Gọi đường tròn (C’) có tâm M’(x’;y’), bán kính R’ là ảnh của của (C).

Do \(k =  – 2 \Rightarrow R’ = 2\sqrt 5 .\)

Ta có: \(\overrightarrow {IM}  = \left( {2; – 3} \right)\)

\({V_{\left( {I; – 2} \right)}}(M) = M’ \Rightarrow \overrightarrow {IM’}  =  – 2\overrightarrow {IM}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x’ – 1 =  – 4\\y’ – 2 = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x’ =  – 3\\y’ = 8\end{array} \right. \Rightarrow M'( – 3;8).\)

Vậy phương trình đường tròn (C’) là: \({(x + 3)^2} + {(y – 8)^2} = 20.\)

 

Thuộc chủ đề:Toán lớp 11 Tag với:Học chương 1 hình học 11

Bài liên quan:

  • 1. Ôn Chương 1 – Hình học 11
  • 2. Bài 8: Phép đồng dạng – Chương 1 – Hình học 11
  • 3. Bài 6: Khái niệm về phép dời hình và hai hình bằng nhau – Chương 1 – Hình học 11
  • 4. Bài 5: Phép quay – Chương 1 – Hình học 11
  • 5. Bài 2: Phép tịnh tiến – Chương 1 – Hình học 11

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Học toán lớp 11

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.