• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề bài: Trong tất cả các cặp (x;y) thỏa mãn \({\log _{{x^2} + {y^2} + 2}}(4x + 4y – 4) \ge 1.\) Tìm m để tồn tại duy nhất cặp (x;y) sao cho \({x^2} + {y^2} + 2x – 2y + 2 – m = 0.\)

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Phương trình và bất phương trình Logarit - 03/06/2019 - admin

trac nghiem phuong trinh logarit


Câu hỏi:

Trong tất cả các cặp (x;y) thỏa mãn \({\log _{{x^2} + {y^2} + 2}}(4x + 4y – 4) \ge 1.\) Tìm m để tồn tại duy nhất cặp (x;y) sao cho \({x^2} + {y^2} + 2x – 2y + 2 – m = 0.\)

  • A. \({\left( {\sqrt {10} – \sqrt 2 } \right)^2}\)
  • B. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {\sqrt {10} – \sqrt 2 }\\ {\sqrt {10} + \sqrt 2 } \end{array}} \right.\)
  • C. \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {{{\left( {\sqrt {10} – \sqrt 2 } \right)}^2}}\\ {{{\left( {\sqrt {10} + \sqrt 2 } \right)}^2}} \end{array}} \right.\)
  • D. \(\sqrt {10} – \sqrt 2\)
Hãy chọn trả lời đúng trước khi xem đáp án và lời giải bên dưới.
Có vấn đề về lời giải xin các bạn để lại phản hồi cuối bài.

Đáp án đúng: B

Ta có \({\log _{{x^2} + {y^2} + 2}}(4x + 4y – 4) \ge 1\)

\(\Leftrightarrow 4x + 4y – 4 \ge {x^2} + {y^2} + 2 \Leftrightarrow 2 \ge {(x – 2)^2} + {(y – 2)^2}\;(1)\)

Lại có \({x^2} + {y^2} + 2x – 2y + 2 – m = 0 \Leftrightarrow {(x + 1)^2} + {(y – 1)^2} = m\;(m \ge 0)\)

Với \(m = 0 \Rightarrow x = – 1;y = 1\) không thõa mãn (1).

Khi đó gọi M(x;y) thỏa mãn giả thiết bài toán thì điểm m nằm trong hoặc trên đường tròn \({(x – 2)^2} + {(y – 2)^2} = 2\) và nằm trên đường tròn \({(x + 1)^2} + {(y – 1)^2} = m\;(m > 0)\)

Yêu cầu bài toán trở thành tìm m để hai đường tròn tiếp xúc nhau:

Gọi I(2;2), \(R = \sqrt 2\) và I’(-1;1), \(R’ = \sqrt m\) lần lượt là lượt là tâm và bán kính của hai đường tròn.

Ta có điều kiện tiếp xúc: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {R + R’ = II’}\\ {\left| {R – R’} \right| = II’} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}} {\sqrt 2 + \sqrt m = \sqrt {10} }\\ {\left| {\sqrt 2 – \sqrt m } \right| = \sqrt {10} } \end{array}} \right. \Leftrightarrow m = {\left( {\sqrt {10} \pm \sqrt 2 } \right)^2}\)

=====

Xem lại lý thuyết và ví dụ học toán 12

Tag với:Trắc nghiệm PT - BPT logarit PP hàm số

Bài liên quan:

  • 1. Cho phương trình \({\log _2}\left( {{9^x} + {{15.3}^x} – 15} \right) + {\log _2}\frac{1}{{{{\left( {{{4.3}^x} – 3} \right)}^2}}} = 0\). Số nghiệm của phương trình là:</p>
  • 2. Có bao nhiêu số nguyên dương \(m < 2023\)sao cho tồn tại số nguyên \(x\)thỏa mãn \({2^m}\left( {{2^{x + 3}} – 1} \right) + {m^2} = m\left( {{2^m} + {2^{x + 3}} – 1} \right)\)?</p>
  • 3. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực \(m\) để phương trình \(4{\left( {{{\log }_{25}}x} \right)^2} – {\log _{\frac{1}{5}}}x + 1 – 3m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;1} \right)\).</p>
  • 4. Gọi \(S\) là tập hợp các giá trị của tham số \(m \in \left( { – \infty ;\frac{{ – 16}}{{27}}} \right)\) sao cho phương trình</p> <p>\({4.4^{{x^2} + 2x}} + \left( {12m – 12} \right){6^{{x^2} + 2x}} – \left( {54m + 27} \right){3^{2{x^2} + 4x}} = 0\) có hai nghiệm nguyên . Khi đó tổng các phần tử của \(S\) bằng</p>
  • 5. Tìm các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(\log _2^2x – 5{\log _2}x + 2m – 6 = 0\) có hai nghiệm thực \({x_1};\,{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right) = 60\).</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.