Câu hỏi: Tính bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác đều S.ABC, biết các cạnh đáy có độ dài bằng a, cạnh bên \(SA = a\sqrt 3 \) A. \(\frac{{2a\sqrt 3 }}{{\sqrt 2 }}\) B. \(\frac{{3a\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\) C. \(\frac{{a\sqrt 3 }}{8}\) D. \(\frac{{3a\sqrt 6 }}{8}\) Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần … [Đọc thêm...] vềTính bán kính của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp tam giác đều S.ABC, biết các cạnh đáy có độ dài bằng a, cạnh bên \(SA = a\sqrt 3 \)
Kết quả tìm kiếm cho: một cậu bé phá án 2
Tính diện tích xung quanh của hình trụ biết hình trụ có bán kính đáy a và đường cao là \(a\sqrt 3 \)
Câu hỏi: Tính diện tích xung quanh của hình trụ biết hình trụ có bán kính đáy a và đường cao là \(a\sqrt 3 \) A. \( 2\pi {a^2} \) B. \( 2\pi {a^2}\sqrt 3 \) C. \( \pi {a^2 }\) D. \( \pi {a^2}\sqrt 3 \) Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. Hình trụ có bán kính đáy a và đường cao \(a\sqrt 3 … [Đọc thêm...] vềTính diện tích xung quanh của hình trụ biết hình trụ có bán kính đáy a và đường cao là \(a\sqrt 3 \)
Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là?
Câu hỏi: Gọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là? A. l = h B. R = h C. \({R^2} = {h^2} + {l^2}\) D. \({l^2} = {h^2} + {R^2}\) Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. Đường sinh và chiều cao của một hình trụ luôn bằng nhau nên đẳng thức … [Đọc thêm...] vềGọi l, h, R lần lượt là độ dài đường sinh, chiều cao và bán kính đáy của hình trụ. Đẳng thức luôn đúng là?
Tính diện tích xung quanh Sxq của hình trụ có đường cao h = a và thể tích \(V = \pi {a^3}\)
Câu hỏi: Tính diện tích xung quanh Sxq của hình trụ có đường cao h = a và thể tích \(V = \pi {a^3}\) A. \({S_{xq}} = 4\pi {a^2}\) B. \({S_{xq}} = 6\pi {a^2}\) C. \({S_{xq}} = 8\pi {a^2}\) D. \({S_{xq}} = 2\pi {a^2}\) Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. + Thể tích hình trụ được tính bằng công thức … [Đọc thêm...] vềTính diện tích xung quanh Sxq của hình trụ có đường cao h = a và thể tích \(V = \pi {a^3}\)
Một khối trụ có bán kính đáy bằng r có thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính diện tích xung quanh của khối trụ đó.
Câu hỏi: Một khối trụ có bán kính đáy bằng r có thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính diện tích xung quanh của khối trụ đó. A. πr2 B. 8πr2 C. 4πr2 D. 2πr2 Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. Vì thiết diện qua trục hình trụ là một hình vuông nên đường sinh của hình trụ chính là đường cao và … [Đọc thêm...] vềMột khối trụ có bán kính đáy bằng r có thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính diện tích xung quanh của khối trụ đó.
Tính diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính đáy a và đường cao \(a\sqrt 3 \)
Câu hỏi: Tính diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính đáy a và đường cao \(a\sqrt 3 \) A. \(2\pi {a^2}\left( {\sqrt 3 - 1} \right)\) B. \(\pi {a^2}\sqrt 3 \) C. \(\pi {a^2}\left( {\sqrt 3 + 1} \right)\) D. \(2\pi {a^2}\left( {\sqrt 3 + 1} \right)\) Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. Ta … [Đọc thêm...] vềTính diện tích toàn phần của hình trụ có bán kính đáy a và đường cao \(a\sqrt 3 \)
Tính thể tích của khối trụ biết chu vi đáy của hình trụ đó bằng 6π(cm) và thiết diện đi qua trục là một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 10 cm.
Câu hỏi: Tính thể tích của khối trụ biết chu vi đáy của hình trụ đó bằng 6π(cm) và thiết diện đi qua trục là một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 10 cm. A. \(48{\rm{\pi }}\;\left( {c{m^3}} \right)\) B. \(24{\rm{\pi }}\;\left( {c{m^3}} \right)\) C. \(72{\rm{\pi }}\;\left( {c{m^3}} \right)\) D. \(18{\rm{\pi }}\sqrt {34} 72{\rm{\pi }}\;\left( {c{m^3}} … [Đọc thêm...] vềTính thể tích của khối trụ biết chu vi đáy của hình trụ đó bằng 6π(cm) và thiết diện đi qua trục là một hình chữ nhật có độ dài đường chéo bằng 10 cm.
Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần StpStpcủa hình trụ đó.
Câu hỏi: Trong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần StpStpcủa hình trụ đó. A. \({S_{tp}} = 6{\rm{\pi }}\) B. \({S_{tp}} = 2{\rm{\pi }}\) C. \({S_{tp}} = 4{\rm{\pi }}\) D. \({S_{tp}} = 10{\rm{\pi }}\) Lời Giải: … [Đọc thêm...] vềTrong không gian, cho hình chữ nhật ABCD có AB = 1 và AD = 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Quay hình chữ nhật đó xung quanh trục MN, ta được một hình trụ. Tính diện tích toàn phần StpStpcủa hình trụ đó.
Từ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước 50cm x 240cm, 50cm x 240cm, người ta làm các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50cm, theo hai cách sau (xem hình minh họa dưới đây): – Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng – Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của một thùng. Kí hiệu V1 là thể tích của thùng được theo cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng được theo cách 2. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Câu hỏi: Từ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước 50cm x 240cm, 50cm x 240cm, người ta làm các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50cm, theo hai cách sau (xem hình minh họa dưới đây): - Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng - Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của một thùng. Kí hiệu V1 là thể … [Đọc thêm...] vềTừ một tấm tôn hình chữ nhật kích thước 50cm x 240cm, 50cm x 240cm, người ta làm các thùng đựng nước hình trụ có chiều cao bằng 50cm, theo hai cách sau (xem hình minh họa dưới đây): – Cách 1: Gò tấm tôn ban đầu thành mặt xung quanh của thùng – Cách 2: Cắt tấm tôn ban đầu thành hai tấm bằng nhau, rồi gò mỗi tấm đó thành mặt xung quanh của một thùng. Kí hiệu V1 là thể tích của thùng được theo cách 1 và V2 là tổng thể tích của hai thùng được theo cách 2. Tính tỉ số \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Cho hình chóp tam giác đều (S.ABC ). Chọn kết luận không đúng:
Câu hỏi: Cho hình chóp tam giác đều (S.ABC ). Chọn kết luận không đúng: A. Điểm S thuộc trục đường tròn đáy. B. Điểm S cách đều ba điểm A,B,C C. Điểm S nằm trên đường thẳng vuông góc với mặt đáy tại tâm đáy D. Điểm S trùng tâm đáy. Lời Giải: Đây là các bài toán tính toán S, V về Mặt trụ, Hình trụ, Khối trụ trong Phần Mặt tròn xoay. Hình chóp S.ABC là hình chóp … [Đọc thêm...] vềCho hình chóp tam giác đều (S.ABC ). Chọn kết luận không đúng:
