• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Phương pháp Chứng minh đẳng thức vectơ

Ngày 22/11/2022 Chuyên mục: Toán lớp 10

Phương pháp giải toán:
Để chứng minh một đẳng thức vectơ ta chú ý:
1) Sử dụng:
+ Quy tắc $3$ điểm: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {AC} $, $\overrightarrow {AC} – \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} $ với mọi $A$, $B$, $C.$
+ Quy tắc hình bình hành: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {AC} $ với $ABCD$ là hình bình hành.
+ Quy tắc trung điểm: $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} $ với $I$ là trung điểm của $AB.$
+ Quy tắc trọng tâm: $\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \vec 0$ với $G$ là trọng tâm tam giác $ABC.$
+ Các tính chất của các phép toán.
2) Thực hiện các phép biến đổi theo một trong các hướng sau:
+ Biến đổi vế này thành vế kia của đẳng thức (thông thường là xuất phát từ vế phức tạp biến đổi rút gọn để đưa về vế đơn giản hơn).
+ Biến đổi đẳng thức cần chứng minh về tương đương với một đẳng thức luôn đúng.
+ Xuất phát từ một đẳng thức luôn đúng để biến đổi về đẳng thức cần chứng minh.

===============

Bài toán 1: Cho $4$ điểm $A$, $B$, $C$, $D$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} .$
b) $\overrightarrow {AB} – \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AC} – \overrightarrow {BD} .$

LỜI GIẢI

a)
Cách 1: Biến đổi vế trái (VT) ta có:
$VT = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} $ $ = (\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} ) + (\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} )$ $ = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BD} $ $ = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} + \vec 0$ $ = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} = VP.$
Nhận xét: Sử dụng cách giải này, ta cần chú ý khi biến đổi các số hạng của một vế cần quan tâm phân tích làm xuất hiện các số hạng có ở vế bên kia. Chẳng hạn số hạng ở vế trái là $\overrightarrow {AB} $ nhưng vế phải có chứa $\overrightarrow {AD} $ nên ta viết $\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {DB} .$
Cách 2: Ta có: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} $ $(1)$ $ \Leftrightarrow \overrightarrow {AB} – \overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CB} – \overrightarrow {CD} $ $ \Leftrightarrow \overrightarrow {DB} = \overrightarrow {DB} $ $(2).$
Ta có $(2)$ luôn đúng vậy $(1)$ được chứng minh.
Cách 3: Ta có: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CD} + \overrightarrow {DA} = \vec 0.$
Suy ra: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = – \overrightarrow {DA} – \overrightarrow {BC} .$
Do đó: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} .$
b) Ta có: $VT = \overrightarrow {AB} – \overrightarrow {CD} $ $ = (\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CB} ) – (\overrightarrow {CB} + \overrightarrow {BD} )$ $ = \overrightarrow {AC} – \overrightarrow {BD} + \overrightarrow {CB} – \overrightarrow {CB} $ $ = \overrightarrow {AC} – \overrightarrow {BD} = VP.$
Tương tự ta cũng có các cách chứng minh khác cho câu b.

Bài toán 2: Cho tam giác $ABC$ và $G$ là trọng tâm tam giác $ABC.$
a) Chứng minh rằng: $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 3\overrightarrow {MG} .$
b) Tìm tập hợp điểm $M$ sao cho $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 0.$

LỜI GIẢI

a) Ta có: $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} $ $ = (\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GA} ) + (\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GB} ) + (\overrightarrow {MG} + \overrightarrow {GC} )$ $ = 3\overrightarrow {MG} + (\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} )$ $ = 3\overrightarrow {MG} + \vec 0$ $ = 3\overrightarrow {MG} .$
b) Vì $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \vec 0.$
$3\overrightarrow {MG} = \vec 0$ hay $\overrightarrow {MG} = \vec 0$ do đó $M \equiv G.$
Suy ra tập hợp $M$ thỏa mãn $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \vec O$ là $\{ G\} .$


Bài toán 3: Cho tam giác $ABC$ có $D$, $E$, $F$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC$, $CA$, $AB$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} = \vec 0.$
b) Với mọi điểm $M$ ta có $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} .$

LỜI GIẢI

A/ Vì $D$ là trung điểm của $BC$ nên $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = 2\overrightarrow {AD} .$
Suy ra $\overrightarrow {AD} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} ).$
Tương tự $\overrightarrow {BE} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} )$, $\overrightarrow {CF} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} ).$
Do đó: $\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} $ $ = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} )$ $ = \frac{1}{2}\left[ {(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BA} ) + (\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {CA} ) + (\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CB} )} \right]$ $ = \frac{1}{2}(\vec 0 + \vec 0 + \vec 0) = \vec 0.$
Cách khác: Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$, khi đó ta có:
$\overrightarrow {AD} = – \frac{3}{2}\overrightarrow {GA} $, $\overrightarrow {BE} = – \frac{3}{2}\overrightarrow {GB} $, $\overrightarrow {CF} = – \frac{3}{2}\overrightarrow {GC} .$
Suy ra: $\overrightarrow {AD} + \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {CF} $ $ = – \frac{3}{2}(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} )$ $ = – \frac{3}{2}.\vec 0 = \vec 0.b.$
b) Với mọi điểm $M$ ta có:
$\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MF} .$
$\overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} = 2\overrightarrow {MD} .$
$\overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MA} = 2\overrightarrow {ME} .$
Suy ra $2(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} )$ $ = 2(\overrightarrow {MF} + \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} ).$
Vậy $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \overrightarrow {MC} $ $ = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {ME} + \overrightarrow {MF} .$


Bài toán 4: Cho tam giác $ABC$ và $G$, $H$, $O$ lần lượt là trọng tâm, trực tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp của tam giác. Gọi $D$ là điểm đối xứng của $A$ qua $O$. Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = \overrightarrow {HD} .$
b) $\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = 2\overrightarrow {HO} .$
c) $\overrightarrow {HA} – \overrightarrow {HB} – \overrightarrow {HC} = 2\overrightarrow {OA} .$
d) $\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OH} .$
e) $\overrightarrow {OH} = 3\overrightarrow {OG} .$

LỜI GIẢI

a) Ta có: $\widehat {ABD} = \widehat {ACD} = 1v$ (góc nội tiếp chắn nữa đường tròn).
Suy ra $BD \bot AB.$
Mặc khác $CH \bot AB$ (vì $H$ là trực tâm).
Do vậy $BD//CH.$
Tương tự ta có $CD//BH.$
Từ đó suy ra $HBDC$ là hình bình hành.
Do đó $\overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} = \overrightarrow {HD} .$
b) $\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} $ $ = \overrightarrow {HA} + (\overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} )$ $ = \overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HD} = 2\overrightarrow {HO} .$
c) $\overrightarrow {HA} – \overrightarrow {HB} – \overrightarrow {HC} $ $ = \overrightarrow {HA} – (\overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} )$ $ = \overrightarrow {HA} – \overrightarrow {HD} $ $ = \overrightarrow {DA} = 2\overrightarrow {OA} .$
d) $\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} $ $ = (\overrightarrow {OH} + \overrightarrow {HA} ) + (\overrightarrow {OH} + \overrightarrow {HB} ) + (\overrightarrow {OH} + \overrightarrow {HC} )$ $ = 3\overrightarrow {OH} + (\overrightarrow {HA} + \overrightarrow {HB} + \overrightarrow {HC} )$ $ = 3\overrightarrow {OH} + 2\overrightarrow {HO} $ $ = 3\overrightarrow {OH} – 2\overrightarrow {OH} = \overrightarrow {OH} .$
e) $\overrightarrow {OH} = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = 3\overrightarrow {OG} .$


Bài toán 5 : Cho tứ giác $ABCD.$ Gọi $E$, $F$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $CD$, $O$ là trung điểm của $EF.$ Chứng minh rằng:
a) $\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} = \overrightarrow 0 .$
b) $\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} + \mathop {\overrightarrow {MC} }\limits^. + \overrightarrow {MD} = 4\overrightarrow {MO} .$

LỜI GIẢI

a) Ta có $VT = (\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} ) + (\overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} )$ $ = 2\overrightarrow {OE} + 2\overrightarrow {OF} $ $ = 2(\overrightarrow {OE} + \overrightarrow {OF} )$ $ = \overrightarrow 0 = VP.$
b) Ta có: $VT = (\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OA} ) + (\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OB} )$ $ + (\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OC} ) + (\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {OD} )$ $ = 4\overrightarrow {MO} + (\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} )$ $ = 4\overrightarrow {MO} + \overrightarrow 0 $ $ = 4\overrightarrow {MO} = VP.$


Bài toán 6: Cho tam giác $ABC$ và tam giác ${A_1}{B_1}{C_1}.$ Gọi $G$, $G_1$ lần lượt là trọng tâm tam giác $ABC$ và tam giác ${A_1}{B_1}{C_1}.$ Chứng minh rằng: $\overrightarrow {A{A_1}} + \overrightarrow {B{B_1}} + \overrightarrow {C{C_1}} = 3\widehat {G{G_1}}.$

LỜI GIẢI

Ta có $VT = \left( {\overrightarrow {AG} + \overrightarrow {G{G_1}} + \overrightarrow {{G_1}{A_1}} } \right)$ $ + \left( {\overrightarrow {BG} + \overrightarrow {G{G_1}} + \overrightarrow {{G_1}{B_1}} } \right)$ $ + \left( {\overrightarrow {CG} + \overrightarrow {G{G_1}} + \overrightarrow {{G_1}{C_1}} } \right)$ $ = 3\overrightarrow {G{G_1}} + (A\overrightarrow G + \overrightarrow {BG} + \overrightarrow {CG} )$ $ + \left( {\overrightarrow {{G_1}{A_1}} + \overrightarrow {{G_1}{B_1}} + \overrightarrow {{G_1}{C_1}} } \right)$ $ = 3\overrightarrow {G{G_1}} + \overrightarrow 0 + \overrightarrow 0 $ $ = 3\overrightarrow {G{G_1}} = VP.$


Bài toán 7: Cho tam giác $ABC.$ Gọi $M$ là trung điểm của $AB$ và $N$ là điểm trên cạnh $AC$ sao cho $NC = 2NA.$ Gọi $K$ là trung điểm của $MN.$
a) Chứng minh rằng: $\overrightarrow {AK} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .$
b) Gọi $D$ là trung điểm của $BC.$ Chứng minh rằng: $\overrightarrow {KD} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .$

LỜI GIẢI

a) Ta có: $\overrightarrow {AK} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AM} + \overrightarrow {AN} )$ (vì $K$ là trung điểm của $MN$) $ = \frac{1}{2}\left( {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} } \right)$ $ = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} .$
b) Ta có: $\overrightarrow {KD} = \frac{1}{2}(\overrightarrow {KB} + \overrightarrow {KC} )$ $ = \frac{1}{2}(\overrightarrow {KA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {KA} + \overrightarrow {AC} )$ $ = \overrightarrow {KA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} $ $ = – \overrightarrow {AK} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} $ $ = – \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} – \frac{1}{6}\overrightarrow {AC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} $ $ = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .$


Bài toán 8: Cho hai điểm $A$ và $B$, $M$ là điểm trên đường thẳng $AB$ sao cho $n\overrightarrow {AM} = m\overrightarrow {MB} $. Chứng minh rằng với điểm $O$ bất kì, ta có: $\overrightarrow {OM} = \frac{n}{{m + n}}\overrightarrow {OA} + \frac{m}{{m + n}}\overrightarrow {OB} .$

LỜI GIẢI

Ta có $n\overrightarrow {AM} = m\overrightarrow {MB} .$
Suy ra $n(\overrightarrow {OM} – \overrightarrow {OA} ) = m(\overrightarrow {OB} – \overrightarrow {OM} ).$
Do đó $(m + n)\overrightarrow {OM} = n\overrightarrow {OA} + m\overrightarrow {OB} .$
Như vậy $\overrightarrow {OM} = \frac{n}{{m + n}}\overrightarrow {OA} + \frac{m}{{m + n}}\overrightarrow {OB} .$


Bài toán 9: Cho tam giác $ABC.$ Trên cạnh $AB$, $AC$ lấy các điểm $M$, $N$ sao cho $\frac{{MA}}{{MB}} = a$, $\frac{{NA}}{{NC}} = b.$ Hai đường thẳng $CM$ và $BN$ cắt nhau tại $I.$ Chứng minh rằng $\overrightarrow {AI} = a\overrightarrow {IB} + b\overrightarrow {IC} .$

LỜI GIẢI

Dựng $Ax$ song song $BN$ cắt $CM$ tại $E.$
Dựng $Ay$ song song $CM$ cắt $BN$ tại $F.$
Khi đó ta có $\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AE} + \overrightarrow {AF} .$
Mặc khác $\Delta MAE$ đồng dạng $\Delta MBI.$
Nên $\frac{{AE}}{{IB}} = \frac{{MA}}{{MB}} = a.$
Suy ra $\overrightarrow {AE} = a\overrightarrow {IB} .$
Tương tự $\Delta NAF$ đồng dạng $\Delta NCI$ nên $\overrightarrow {AF} = b\overrightarrow {CI} .$
Từ đó suy ra $\overrightarrow {AI} = a\overrightarrow {IB} + b\overrightarrow {IC} .$

Thẻ (tag): Chương 4: Hệ thức lượng trong tam giác. Vectơ, Dăng thuc vectơ

Bài liên quan:

  • 1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  • 2. Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp $B,\,C$ cách nhau một khoảng $BC=345$ m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm $O$ của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Tính góc quan sát nhỏ nhất (góc $\widehat {BAC}$) từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (kết quả theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần trăm).
  • 3. Yêu cầu cần đạt lớp 10 – MÔN TOÁN -.doc
  • 4. KHBD TOÁN 10 CÁNH DIỀU CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP WORD
  • 5. BỘ TÀI LIỆU DẠY THÊM MÔN TOÁN 10 – KNTT – FILE WORD 2023

Reader Interactions

Bình luận

  1. admin viết

    22/11/2022 lúc 3:09 chiều

    xem thêm file sau:
    https://drive.google.com/file/d/1ozQTT8NUaROz1jZKn8yNUXaKBDABNRdM/view

    Trả lời

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.