• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK Toán 8 (Kết nối TT) Luyện tập chung trang 56

11/07/2023 by admin Để lại bình luận

Giải bài tập Toán lớp 8 Luyện tập chung trang 56

Bài tập

Bài 3.9 trang 56 Toán 8 Tập 1 : Tứ giác ABCD trong Hình 3.25 có phải là hình thang không? Vì sao?

Bài 3.9 trang 56 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Lời giải:

Bài 3.9 trang 56 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Vẽ tia Dx đi qua điểm A.

Vì 

DAB^ và 

BAx^ là hai góc kề bù nên

DAB^+BAx^=180° .

Suy ra 

BAx^=180°−DAB^=180°−120°=60° .

Ta có 

ADC^=BAx^=60° mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên AB // CD.

Vậy tứ giác ABCD là hình thang.

Bài 3.10 trang 56 Toán 8 Tập 1 : Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có AB = AD. Biết 

ABD^=30° , tính số đo các góc của hình thang đó.

Lời giải:

Bài 3.10 trang 56 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Xét tam giác ABD cân tại A (vì AB = AD), ta có:

• 

ADB^=ABD^=30° ;

• 

A^+ABD^+ADB^=180° hay 

A^+30°+30°=180°

Suy ra 

A^=180°−30°−30°=120° .

Vì AB // CD nên null (hai góc so le trong).

Do đó 

ABC^=ABD^+CBD^=30°+30°=60° .

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân nên 

C^=ABC^=60° ; 

ADC^=A^=120° .

Vậy số đo các góc của hình thang cân ABCD là 

A^=120° ; 

ABC^=60° ; 

C^=60° ; 

ADC^=120°.

Bài 3.11 trang 56 Toán 8 Tập 1 : Tính số đo các góc của tứ giác ABCD trong Hình 3.26.

Bài 3.11 trang 56 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

Lời giải:

* Xét tam giác ABD cân tại A (vì AB = AD) ta có:

• 

ADB^=ABD^=40° .

• 

A^+ABD^+ADB^=180° .

Suy ra 

A^=180°−ABD^−ADB^=180°−40°−40°=100° .

Ta có 

ADB^+BDC^=120° suy ra 

BDC^=120°−ADB^=120°−40°=80° .

* Xét tam giác BCD cân tại C (vì BC = CD) ta có:

• 

CBD^=CDB^=80° .

• 

C^+CBD^+CDB^=180°

Suy ra 

C^=180°−CBD^−CDB^=180°−80°−80°=20° .

Ta có: 

ABC^=ABD^+CBD^=40°+80°=120° .

Vậy số đo các góc của tứ giác ABCD là 

A^=100° ; 

ABC^=120° ; 

C^=20° .

Bài 3.12 trang 56 Toán 8 Tập 1 : Cho M là một điểm nằm trong tam giác đều ABC. Qua M kẻ các đường thẳng song song với BC, CA, AB lần lượt cắt AB, BC, CA tại các điểm P, Q, R.

a) Chứng minh tứ giác APMR là hình thang cân.

b) Chứng minh rằng chu vi tam giác PQR bằng tổng độ dài MA + MB + MC.

c) Hỏi với vị trí nào của M thì tam giác PQR là tam giác đều?

Lời giải:

Bài 3.12 trang 56 Toán 8 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 8

a) Vì tam giác ABC đều nên 

BAC^=ABC^=ACB^=60° .

Vì PM // BC nên 

APM^=ABC^=60° (đồng vị).

Suy ra 

APM^=PAR^ (cùng bằng 60°).

Tứ giác APMR là hình thang (vì MR // AP) có 

APM^=PAR^.

Do đó tứ giác APMR là hình thang cân.

b) Vì tứ giác APMR là hình thang cân nên AM = PR (1)

Chứng minh tương tự câu a, ta cũng có các tứ giác BPMQ và MQCR là hình thang cân.

Suy ra BM = PQ và MC = QR (2)

Từ (1)và (2) suy ra PR + PQ + QR = MA + MB + MC.

Mà PR + PQ + QR chính là chu vi của tam giác PQR.

Do đó chu vi tam giác PQR bằng tổng độ dài MA + MB + MC (đpcm).

c) Để tam giác PQR là tam giác đều thìPR = PQ = QRsuy ra MA = MB = MC

Khi đó điểm M cách đều ba đỉnh A, B, C của tam giác ABC.

Do đó M là giao điểm của ba đường trung trực (đồng thời M cũng là giao điểm của ba đường trung tuyến, ba đường cao, đường phân giác).

Vậy khi M là giao điểm của ba đường trung trực thì tam giác PQR là tam giác đều.

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 8 - Kết nối Tag với:GBT CHUONG 3 TOAN 8 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải bài tập SGK Toán 8 – KẾT NỐI
  • 2. Giải SGK Toán 8 (Kết nối TT): Phân tích đặc điểm khí hậu Việt Nam
  • 3. Giải SGK Toán 8 (Kết nối TT): Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra
  • 4. Giải SGK Toán 8 (Kết nối TT): Thực hiện tính toán trên đa thức với phần mềm GeoGebra
  • 5. Giải SGK Toán 8 (Kết nối TT): Công thức lãi kép

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải bài tập SGK Toán 8 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.