• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT): Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 12 - Kết nối - 10/06/2024 - admin

Giải chi tiết Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT): Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra – SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 12 KẾT NỐI – 2024

================

Giải bài tập Toán 12 Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số với phần mềm GeoGebra

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1: Cho các hàm số đa thức sau:

(1) y = 3x2+3x+1;

(2) y = x3 – 6x2 + 9;

(3) y = x4 – 4x2 + 3.

a) Tìm đạo hàm cấp một và đạo hàm cấp hai của các hàm số trên.

b) Tìm tất cả các điểm cực trị của các hàm số trên.

c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Lời giải:

(1) y = 3x2+3x+1.

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(3x2+3x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(3x2+3x+1, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(3x2+3x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = 3x2+3x+1 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(2) y = x3 – 6x2 + 9

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x3 – 6x2 + 9), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(x3 – 6x2 + 9, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(x3 – 6x2 + 9), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = x3 – 6x2 + 9 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(3) y = x4 – 4x2 + 3

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x4 – 4x2 + 3), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Để tính đạo hàm cấp hai ta dùng lệnh Derivative(x4 – 4x2 + 3, 2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm cực trị của hàm số, ta dùng lệnh Extremum(x4 – 4x2 + 3), kết quả sẽ được hiển thị như hình sau

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Nhập hàm số y = x4 – 4x2 + 3 vào ô lệnh, màn hình sẽ hiển thị đồ thị của hàm số cần vẽ như hình bên dưới

Thực hành 1 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1: Cho các hàm số phân thức hữu tỉ sau:

(1) y = xx+2;

(2) y = 2x−1x+1;

(3) y = x2−2x−8x−1;

(4) y = 5x+1+32x−3.

a) Tìm đạo hàm cấp một của các hàm số trên.

b) Tìm các đường tiệm cận của đồ thị các hàm số trên.

c) Vẽ đồ thị của các hàm số trên.

Lời giải:

(1) y = xx+2

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(xx+2), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(xx+2), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = xx+2 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(xx+2).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = xx+2 bằng cách nhập hàm số y = xx+2 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(2) y = 2x−1x+1

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(2x−1x+1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(2x−1x+1), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = 2x−1x+1 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(2x−1x+1).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = 2x−1x+1bằng cách nhập hàm số y = 2x−1x+1 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(3) y = x2−2x−8x−1

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(x2−2x−8x−1), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(x2−2x−8x−1), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = x2−2x−8x−1 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(x2−2x−8x−1).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = x2−2x−8x−1 bằng cách nhập hàm số y = x2−2x−8x−1 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

(4) y = 5x+1+32x−3

a) Để tính đạo hàm cấp một ta dùng lệnh Derivative(5x+1+32x−3), kết quả sẽ được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

b) Để tìm đường tiệm cận của đồ thị hàm số, ta nhập lệnh Asymptote(5x+1+32x−3), kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

c) Bước 1: Vẽ tiệm cận của đồ thị hàm số y = 5x+1+32x−3 bằng cách nhập câu lệnh Asymptote(5x+1+32x−3).

Bước 2: Vẽ đồ thị hàm số y = 5x+1+32x−3 bằng cách nhập hàm số y = 5x+1+32x−3 vào ô lệnh. Kết quả được hiển thị như hình bên dưới

Thực hành 2 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1: Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của các hàm số sau:

a) y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4];

b) y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1];

c) y = x+5x trên đoạn [1; 10];

d) y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2.

Lời giải:

a) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4] ta dùng lệnh Max(x3 – 3x2 – 9x + 35, −4, 4), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 40.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x3 – 3x2 – 9x + 35 trên đoạn [−4; 4] ta dùng lệnh Min(x3 – 3x2 – 9x + 35, −4, 4), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 8.

b) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1] ta dùng lệnh Max(−3x4+4x2+2, −1, 1), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 2,75.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = −3x4+4x2+2 trên đoạn [−1; 1] ta dùng lệnh Min(−3x4+4x2+2, −1, 1), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 1,41.

c) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x+5x trên đoạn [1; 10] ta dùng lệnh Max(x+5x, 1, 10), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 10,22.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x+5x trên đoạn [1; 10] ta dùng lệnh Min(x+5x, 1, 10), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là 2,99.

d) Để tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2 ta dùng lệnh Max(sin2x – x, −π2,π2), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số là 0,34.

Để tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = sin2x – x trên đoạn −π2;π2 ta dùng lệnh Min( sin2x – x, −π2,π2), kết quả thể hiện ở hình vẽ sau

Thực hành 3 trang 91 Toán 12 Tập 1 | Kết nối tri thức Giải Toán 12

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là −0,34.

=============
THUỘC: Giải bài tập Toán 12 – SGK KẾT NỐI

Tag với:GIẢI TOÁN 12 KẾT NỐI THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

Bài liên quan:

  • 1. Giải bài tập Toán 12 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2
  • 2. Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT): Vẽ đồ hoạ 3D với phần mềm GeoGebra
  • 3. Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT): Tính nguyên hàm và tích phân với phần mềm GeoGebra. Tính gần đúng tích phân bằng phương pháp hình
  • 4. Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT): Bài tập cuối chương 6 trang 79
  • 5. Giải SGK Toán 12 (Sách KNTT) Bài 19: Công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = \frac{x^2 – 3x + 2}{x – 1}$ cắt trục tung tại điểm có tọa độ là: 30/08/2026

Mục lục

  • 1. Giải bài tập Toán 12 Kết nối tri thức Tập 1, Tập 2

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.