• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài tập cuối chương 2

Ngày 03/09/2023 - Thuộc chủ đề:Giải Sách bài tập Toán 8 - Kết Nối

GIẢI CHI TIẾT Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài tập cuối chương 2 – sách KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải SBT Toán lớp 8 Bài tập cuối chương 2

A. Câu hỏi (Trắc nghiệm)

Chọn một phương án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Trong các đẳng thức sau, cái nào là hằng đẳng thức?

A. a(a + 1) = a + 1.

B. a2– 1 = a.

C. (a + b)(a – b) = a2+ b2.

D. (a + 1)(a + 2) = a2+ 3a + 2.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có: (a + 1)(a + 2) = a2+ 2a + a + 2 = a2+ 3a + 2.

Do đó đẳng thức trên là một hằng đẳng thức.

Các đẳng thức còn lại, khi thay một giá trị a, b bất kì vào hai vế ta được kết quả không bằng nhau nên không phải là hằng đẳng thức.

Câu 2 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Đa thức x3– 8 được phân tích thành tích của hai đa thức

A. x − 2 và x2− 2x – 4.

B. x − 2 và x2+ 2x – 4.

C. x − 2 và x2+ 2x + 4.

D. x − 2 và x2– 2x + 4.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: x3– 8 = x3‒ 23= (x ‒ 2)(x2+ 2x + 4).

Câu 3 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Biểu thức

x2+x+14viết được dưới dạng bình phương của một tổng là

A.

x+–122.

B.

x+122.

C.

2x+122.

D.

12x+12.

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có:

x2+x+14=x2+2.x.12+122=x+122.

Câu 4 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. (A – B)(A2– AB + B2) = A3– B3.

B. (A + B)(A2+ AB + B2) = A3+ B3.

C. (A + B)(A2– AB + B2) = A3– B3.

D. (A + B)(A2– AB + B2) = A3+ B3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Ta có:

•A3+ B3= (A + B)(A2– AB + B2);

• A3– B3= (A – B)(A2+ AB + B2).

Do đó phương án D là đúng.

Câu 5 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Rút gọn biểu thức (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2) ta được

A. 5.

B. 4.

C. 3.

D. –3.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: (x + 1)(x − 1) − (x + 2)(x − 2)

= x2‒ 1 ‒ (x2‒ 22)

= x2‒ 1 ‒ x2+ 4 = 3.

B. Bài tập

  • Bài 2.19 trang 29 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Tính nhanh giá trị của các biểu thức:

    a) x2+ 12x + 36 tại x = −1006;

    b) x3– 9x2+ 27x – 27 tại x = 103.

    Lời giải:

    a) x2+ 12x + 36 = x2+ 2.x.6 + 62= (x + 6)2

    Tại x = −1006 ta có:

    (103 ‒ 3)3= 1003= 1 000 000.

  • Bài 2.20 trang 30 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    a) (x + 1)3– (x – 1)3– 6x2;

    b) (2x – 3)2+ (2x + 3)2– 2(2x – 3)(2x + 3);

    c) (x – 3)(x2+ 3x + 9) – (x + 2)(x2– 2x + 4).

    Lời giải:

    a) Cách 1:

    (x + 1)3– (x – 1)3– 6x2

    = x3+ 3x2+ 3x + 1 ‒ (x3‒ 3x2+ 3x ‒ 1) ‒ 6x2

    = x3+ 3x2+ 3x + 1 ‒ x3+ 3x2‒ 3x + 1 ‒ 6x2

    = (x3‒ x3) + (3x2+ 3x2‒ 6x2) + (3x ‒ 3x) + 1 + 1

    = 2.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Cách 2:

    (x + 1)3– (x – 1)3– 6x2

    = (x + 1 – x + 1)[(x + 1)2+ (x + 1)(x – 1) + (x – 1)2] – 6x2

    = 2(x2+ 2x + 1 + x2– 1 + x2– 2x + 1) – 6x2

    = 2(3x2+ 1) – 6x2

    = 6x2+ 2 – 6x2

    = 2.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    b) Cách 1:

    (2x – 3)2+ (2x + 3)2– 2(2x – 3)(2x + 3)

    = 4x2‒ 12x + 9 + 4x2+ 12x + 9 ‒ 2(4x2‒ 9)

    = 4x2‒ 12x + 9 + 4x2+ 12x + 9 ‒ 8x2+ 18

    = (4x2+ 4x2‒ 8x2) + (‒12x + 12x) + 9 + 18 = 36.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Cách 2:

    (2x – 3)2+ (2x + 3)2– 2(2x – 3)(2x + 3)

    = (2x – 3)2– 2.(2x – 3).(2x + 3) + (2x + 3)2

    = [2x – 3 – (2x + 3)]2

    = (2x – 3 – 2x – 3)2

    = (–6)2= 36.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    c) (x – 3)(x2+ 3x + 9) – (x + 2)(x2– 2x + 4)

    = (x – 3)(x2+ 3x + 32) – (x + 2)(x2– 2x + 22)

    = x3‒ 33‒ (x3+ 23)

    = x3‒ 27 ‒ x3‒ 8

    = (x3‒ x3) ‒ 27 ‒ 8 = ‒35.

    Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến x.

    Bài 2.21 trang 30 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Không cần tính, hãy so sánh số A với số B trong các trường hợp sau:

    a) A = 2021 . 2023 và B = 20222;

    b) A = 2021 . 2025 và B = 20232.

    Lời giải:

    a) Ta có A = 2021 . 2023

    = (2022 – 1).(2022 + 1)

    = 20222– 1 < 20222.

    Vậy A < B.

    b) A = 2021 . 2025

    = (2023 – 2)(2023 + 2)

    = 20232– 2 < 20232.

    Vậy A < B.

  • Bài 2.22 trang 30 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    a) x3– y3+ 2x – 2y;

    b) x2+ 8xy + 16y2– 4z2.

    Lời giải:

    a) x3– y3+ 2x – 2y

    = (x3– y3) + (2x – 2y)

    = (x − y)(x2+ xy + y2) + 2(x – y)

    = (x − y)(x2+ xy + y2+ 2);

    b) x2+ 8xy + 16y2– 4z2

    = (x2+ 8xy + 16y2) – 4z2

    = (x + 4y)2– (2z)2

    = (x + 4y – 2z)(x + 4y + 2z).

    Bài 2.23 trang 30 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

    a) x2– 3x + 2;

    b) x2+ 7x + 6.

    Lời giải:

    a) x2– 3x + 2

    = x2‒ 2x ‒ x + 2

    = (x2– 2x) – (x – 2)

    = x(x – 2) – (x – 2)

    = (x ‒ 2)(x ‒ 1).

    b) x2+ 7x + 6

    = x2+ x + 6x + 6

    = (x2+ x) + (6x + 6)

    = x(x + 1) + 6(x + 1)

    = (x + 1)(x + 6).

  • Bài 2.24 trang 30 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Từ một miếng bìa có dạng hình tròn (H.2.4) với bán kính R (cm), người ta khoét một hình tròn ở giữa có bán kính r (cm), r < R.

    a) Viết công thức tính diện tích phần còn lại của miếng bìa.

    b) Tính diện tích phần còn lại của miếng bìa biết tổng hai bán kính là 10 cm và hiệu hai bán kính là 3 cm.

    Lời giải:

    a) Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính R (cm) là: πR2(cm2)

    Diện tích miếng bìa hình tròn có bán kính r (cm) là: πr2(cm2)

    Diện tích phần còn lại của miếng bìa là:

    R + r = 10 và R ‒ r = 3

    Thay vào (*) ta được: π(10 − 3)(10 + 3) = π.7.13 = 91π.

    Vậy diện tích phần còn lại của miếng bìa là 91π (cm2).

=============
THUỘC: GIẢI SÁCH BÀI TẬP MÔN TOÁN LỚP 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

Tag với:SBT CHUONG 2 TOAN 8 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 9: Phân tích đa thức thành nhân tử
  • 2. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 8: Tổng và hiệu hai lập phương
  • 3. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 7: Lập phương của một tổng. Lập phương của một hiệu
  • 4. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 6: Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

  • 1. Giải SÁCH bài tập Toán 8 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.