• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài 3: Phép đối xứng trục

Ngày 08/07/2023 Chuyên mục: Giải Chuyên đề Toán 11 – KẾT NỐI

GIẢI CHI TIẾT Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài 3: Phép đối xứng trục – Sách SGK KẾT NỐI TRI THỨC

================
Giải Chuyên đề Toán 11 Bài 3: Phép đối xứng trục
1. Phép đối xứng trục
HĐ1 trang 12 Chuyên đề Toán 11:Cầu Ponte Sisto in hình dưới dòng sông Tiber, tạo nên một hình ảnh có tính đối xứng trục.
HĐ1 trang 12 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
a) Hãy chỉ ra trục đối xứng của hình ảnh đó.
b) Có thể đếm được bao nhiêu hình bóng điện dưới sông? Mỗi hình đó là ảnh dưới sông của bóng điện nào trên cầu?
Lời giải:
a) Đường thẳng giao bởi cầu và mặt nước trên dòng sông là trục đối xứng của hình ảnh đó (đường màu xanh trong hình vẽ).
HĐ1 trang 12 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
b) Có thể đếm được 5 bóng điện dưới dòng sông. Mỗi hình đó là ảnh dưới sông của bóng điện tương ứng với từng số thứ tự trên cầu như ảnh.
HĐ1 trang 12 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Luyện tập 1 trang 13 Chuyên đề Toán 11:Xét mặt phẳng tọa độ Oxy (H.1.15). Trong các khẳng định sau, chọn các khẳng định đúng.
a) Phép đối xứng trục Ox biến mỗi điểm M(x; y) thành điểm có tọa độ (x; – y).
b) Phép đối xứng trục Oy biến mỗi điểm M(x; y) thành điểm có tọa độ (– x; y).
c) Phép đối xứng trục Ox biến A(1; 2) thành điểm A'(– 1; – 2).
Luyện tập 1 trang 13 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Lời giải:
Luyện tập 1 trang 13 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Từ hình vẽ ta thấy:
+) Phép đối xứng trục Ox biến mỗi điểm M(x; y) thành điểm M1(x; – y).
+) Phép đối xứng trục Oy biến mỗi điểm M(x; y) thành điểm M2(– x; y).
Do đó, phép đối xứng trục Ox biến điểm A(1; 2) thành A'(1; – 2).
Vậy các khẳng định a), b) đúng và khẳng định c) sai.
2. Tính chất
HĐ2 trang 14 Chuyên đề Toán 11:Cho phép đối xứng trục d biến M thành M’, N thành N’. Xét hệ trục tọa độ Oxy sao cho trục Oy trùng với d (H.1.16a). Giả sử M có tọa độ là (x1; y1), N có tọa độ là (x2; y2).
HĐ2 trang 14 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
a) Hãy cho biết tọa độ của M’, N’.
b) Tính MN2, M’N’2theo tọa độ của các điểm tương ứng.
c) So sánh độ dài các đoạn thẳng MN, M’N’.
Lời giải:
a) M’ và N’ lần lượt là ảnh của M và N qua phép đối xứng trục d (trục Oy).
Do đó M'(– x1; y1) và N'(– x2; y2).
b) Ta có: MN2=x2−x12+y2−y122= (x2– x1)2+ (y2– y1)2
M‘N‘2=−x2−−x12+y2−y122= (– x2+ x1)2+ (y2– y1)2.
c) Ta có: (x2– x1)2= (x1– x2)2= (– x2+ x1)2.
Do đó (x2– x1)2+ (y2– y1)2= (– x2+ x1)2+ (y2– y1)2hay MN2= M’N’2.
Suy ra MN = M’N’.
Luyện tập 2 trang 14 Chuyên đề Toán 11:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng d: 3x – y – 1 = 0. Viết phương trình đường thẳng d’ là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng trục Ox.
Lời giải:
Cách 1:
Lấy hai điểm A(0; – 1) và B(1; 2) thuộc d.
Gọi A’, B’ lần lượt là ảnh của A, B qua phép đối xứng trục Ox.
Khi đó A'(0; 1) và B'(1; – 2).
Vì d’ là ảnh của đường thẳng d qua phép đối xứng trục Ox nên A’ và B’ thuộc d’.
Ta có: A‘B‘→=1; −3. Suy ra nd‘→=3; 1.
Vậy d’ có phương trình là 3(x – 0) + (y – 1) = 0 hay 3x + y – 1 = 0.
Cách 2:
Gọi M'(x’; y’) là ảnh của M(x; y) qua phép đối xứng trục Ox. Khi đó x’ = x và y’ = – y.
Ta có: M∈d⇔3x – y – 1 = 0⇔3x’ – (– y’) – 1 = 0⇔3x’ + y’ – 1 = 0⇔M’ thuộc đường thẳng d’ có phương trình là 3x + y – 1 = 0.
Luyện tập 3 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Cho đường thẳng ∆ và hai điểm A, B, sao cho ∆ không phải là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Điểm M thay đổi trên ∆ (M không thuộc đường thẳng AB). Gọi M’ là điểm sao cho A, B, M, M’ là 4 đỉnh của một hình thang cân nhận AB là một cạnh đáy. Chứng minh rằng M’ thay đổi trên một đường thẳng cố định.
Lời giải:
Luyện tập 3 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Gọi d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Vì AB cố định nên d cố định.
Do A, B, M, M’ là 4 đỉnh của hình thang cân nhận AB là một cạnh đáy nên MM’ là đáy còn lại của hình thang cân và đường trung trực d của đoạn thẳng AB cũng là đường trung trực của đoạn thẳng MM’. Do đó M’ là ảnh của điểm M qua phép đối xứng trục d.
Mặt khác, M thuộc đường thẳng ∆ nên M’ thuộc đường thẳng ∆’ là ảnh của đường thẳng ∆ qua phép đối xứng trục d.
Vậy rằng M’ thay đổi trên một đường thẳng cố định ∆’ là ảnh của đường thẳng ∆ qua phép đối xứng trục d.
Vận dụng trang 15 Chuyên đề Toán 11:Bằng quan sát, hãy cho biết, trong hai hình ảnh bên, hình nào có trục đối xứng.
Vận dụng trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Lời giải:
Quan sát hình ảnh ta thấy hình thứ hai từ trái sang có trục đối xứng.
Vận dụng trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Bài tập
Bài 1.6 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Cho hai điểm phân biệt A và B. Xác định phép đối xứng trục biến điểm A thành điểm B.
Lời giải:
Bài 1.6 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Cách xác định:
– Nối điểm A với điểm B;
– Xác định trung điểm I của AB. Qua I vẽ đường thẳng d vuông góc với AB.
Khi đó d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Vậy ta có phép đối xứng trục d biến điểm A thành điểm B.
Bài 1.7 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Cho hai đường tròn không đồng tâm, những có cùng bán kính (O1; R) và (O2; R). Xác định phép đối xứng trục biến (O1; R) thành (O2; R).
Lời giải:
Bài 1.7 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Phép đối xứng trục biến đường tròn thành đường tròn có cùng bán kính và có tâm là ảnh của tâm nên ta xác định phép đối xứng trục biến đường tròn (O1; R) thành đường tròn (O2; R) thì chỉ cần xác định phép đối xứng trục biến tâm O1thành tâm O2.
Ta xác định đường trung trực d của đoạn thẳng O1O­2. Khi đó phép đối xứng trục d biến O1thành O2. Vậy phép đối xứng trục d biến đường tròn (O1; R) thành đường tròn (O2; R).
Bài 1.8 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Cho đường thẳng d và hai điểm phân biệt A, B sao cho đường thẳng AB không vuông góc với d. Gọi M, N tương ứng là các điểm đối xứng với A, B qua d. Hỏi A, B, M, N có là 4 đỉnh của một hình thang cân hay không?
Lời giải:
Bài 1.8 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Vì M, N tương ứng là các điểm đối xứng với A, B qua d nên phép đối xứng trục d biến điểm A thành điểm M và biến điểm B thành điểm N. Do đó, d là đường trung trực của đoạn thẳng AM và đoạn thẳng BN. Suy ra AM // BN (vì cùng vuông góc với d).
Suy ra tứ giác AMNB là hình thang (1).
Gọi F là trung điểm của BN, khi đó F thuộc đường trung trực d của đoạn thẳng BN nên phép đối xứng trục d biến điểm F thành chính nó.
Từ đó suy ra phép đối xứng trục d biến góc ABF thành góc MNF nên ABF^=MNF^hay ABN^=MNB^(2).
Từ (1) và (2) suy ra tứ giác AMNB là hình thang cân.
Vậy A, B, M, N là 4 đỉnh của một hình thang cân.
Bài 1.9 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ∆: x + 2y – 1 = 0. Viết phương trình đường thẳng d đối xứng với ∆ qua trục Ox.
Lời giải:
Đường thẳng d đối xứng với ∆ qua trục Ox hay d là ảnh của ∆ qua phép đối xứng trục Ox.
Cách 1:
Lấy hai điểm A(1; 0) và B(– 1; 1) thuộc ∆.
Gọi A’, B’ lần lượt là ảnh của A, B qua phép đối xứng trục Ox.
Khi đó A'(1; 0) và B'(– 1; – 1).
Vì d là ảnh của đường thẳng ∆ qua phép đối xứng trục Ox nên A’ và B’ thuộc d.
Ta có: A‘B‘→=−2; −1. Suy ra nd→=1; −2.
Vậy d có phương trình là 1(x – 1) – 2(y – 0) = 0 hay x – 2y – 1 = 0.
Cách 2:
Gọi M'(x’; y’) là ảnh của M(x; y) qua phép đối xứng trục Ox. Khi đó x’ = x và y’ = – y.
Ta có: M∈∆⇔x + 2y – 1 = 0⇔x’ + 2.(– y’) – 1 = 0⇔x’ – 2y’ – 1 = 0⇔M’ thuộc đường thẳng d có phương trình là x – 2y – 1 = 0.
Bài 1.10 trang 15 Chuyên đề Toán 11:Dùng com-pa, thước kẻ, bút, hãy vẽ lại các nét thẳng và tròn trong Hình 1.19.
Bài 1.10 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)
Lời giải:
Sử dụng tính đối xứng trục, ta vẽ được hình:
Bài 1.10 trang 15 Chuyên đề học tập Toán 11 (Sách Kết nối)

==== ~~~~~~ ====

=============
THUỘC: GIẢI SÁCH CHUYÊN ĐỀ MÔN TOÁN LỚP 11 – SGK KẾT NỐI TRI THỨC

Thẻ (tag): GIAI CD TOAN 11 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SÁCH Chuyên đề Toán 11 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài tập cuối chuyên đề 3
  • 3. Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài 12: Bản vẽ kĩ thuật
  • 4. Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài 11: Hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo
  • 5. Giải Chuyên đề Toán 11 (Sách Kết nối) Bài tập cuối chuyên đề 2

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải SÁCH Chuyên đề Toán 11 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.