• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Kết nối)

Ngày 27/01/2023 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Bài 21: Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ (Kết nối)
————–

Giải bài 7.13 trang 46 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tâm và tính bán kính của đường tròn: (x + 3)2 + (y – 3)2 = 36

Giải bài 7.13 trang 46 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tâm và tính bán kính của đường tròn: (x + 3)2 + (y – 3)2 = 36

Phương pháp giải

Phương trình của đường tròn (C): \({\left( {x – a} \right)^2} + {\left( {y – b} \right)^2} = {R^2}\)

Có điểm \(M\left( {x;y} \right)\) thuộc đường tròn (C), tâm ((a; b), bán kính R

Lời giải chi tiết

Đường tròn có tâm I(-3; 3) và bán kính R = \(\sqrt{36}=6\).

Giải bài 7.14 trang 46 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng.

a) x2 + y2 + xy + 4x – 2 = 0

b) x2 + y2 – 2y – 4x + 5 = 0

c) x2 + y2 + 6x – 8y + 1 =0

Giải bài 7.14 trang 46 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hãy cho biết phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn và tìm tâm, bán kính của đường tròn tương ứng.

a) x2 + y2 + xy + 4x – 2 = 0

b) x2 + y2 – 2y – 4x + 5 = 0

c) x2 + y2 + 6x – 8y + 1 =0

Phương pháp giải

Phương trình \({x^2} + {y^2} – 2{\rm{a}}x – 2by + c = 0\) là phương trình của một đường tròn (C) khi và chỉ khi \({a^2} + {b^2} – c > 0\). Khi đó, (C) có tâm I(a; b) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} – c} \)

Lời giải chi tiết

a) x2 + y2 + xy + 4x – 2 = 0 không phải là phương trình đường tròn do không đúng với dạng tổng quát của phương trình đường tròn.

b) x2 + y2 – 2y – 4x + 5 = 0

Ta có: a = 1, b = 2, c = 5

Xét: a2 + b2 – c = 0

Suy ra phương trình trên không là phương trình đường tròn.

c) x2 + y2 + 6x – 8y + 1 =0

Ta có: a = -3, b = 4, c = 1

Xét: a2 + b2 – c = 24 > 0.

Suy ra phương trình trên là phương trình đường tròn, có tâm I(-3; 4) và bán kính R = \(\sqrt{24}\)

Giải bài 7.15 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Viết phương trình của đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tâm I(-2; 5) và bán kính R = 7.

b) Có tâm I(1; -2) và đi qua điểm A(-2; 2)

c) Có đường kính AB, với A(-1; -3), B(-3; 5)

d) Có tâm I(1; 3) và tiếp xúc với đường thẳng x + 2y + 3 = 0.

Giải bài 7.15 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Viết phương trình của đường tròn (C) trong mỗi trường hợp sau:

a) Có tâm I(-2; 5) và bán kính R = 7.

b) Có tâm I(1; -2) và đi qua điểm A(-2; 2)

c) Có đường kính AB, với A(-1; -3), B(-3; 5)

d) Có tâm I(1; 3) và tiếp xúc với đường thẳng x + 2y + 3 = 0.

Phương pháp giải

Phương trình \({x^2} + {y^2} – 2{\rm{a}}x – 2by + c = 0\) là phương trình của một đường tròn (C) khi và chỉ khi \({a^2} + {b^2} – c > 0\). Khi đó, (C) có tâm I(a; b) và bán kính \(R = \sqrt {{a^2} + {b^2} – c} \)

Lời giải chi tiết

a) Phương trình đường tròn là: (x +2)2 + (y -5)2 = 49.

b) Đường tròn có bán kính R = IA = \(\sqrt{(1+2)^{2}+(-2-2)^{2}}=5\)

Phương trình đường tròn là: (x -1)2 + (y + 2)2 = 25.

c)

+ Đường tròn có đường kính: AB = \(\sqrt{(-3+1)^{2}+(5+3)^{2}}=\sqrt{68}\)

Suy ra đường tròn có bán kính R = \(\frac{AB}{2}=\sqrt{17}\)

+ Tâm của đường tròn là trung điểm I của đoạn thẳng AB, nên I \(\left ( \frac{-1-3}{2};\frac{-3+5}{2} \right )=(-2;1)\)

Phương trình đường tròn là: (x +2)2 + (y  – 1)2 = 17.

d) Đường tròn tiếp xúc với đường thẳng (d): x + 2y + 3 = 0, nên bán kính đường tròn bằng khoảng cách từ tầm I đến đường thẳng.

Ta có: \(d_{(I;d)}=\frac{|1+2.3+3|}{\sqrt{1^{2}+2^{2}}}=2\sqrt{5}\) = R.

Phương trình đường tròn là: (x – 1)2 + (y  – 3)2 = 20.

Giải bài 7.16 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC với A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Giải bài 7.16 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC với A(6; -2), B(4; 2), C(5; -5). Viết phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác đó.

Phương pháp giải

Ta có:

\(IA=\sqrt{(x-6)^{2}+(y+2)^{2}}\),

\(IB= \sqrt{(x-4)^{2}+(y-2)^{2}}\),

\(IC= \sqrt{(x-5)^{2}+(y+5)^{2}}\)

Có IC = IA = IB, xét hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{{{(x – 6)}^2} + {{(y + 2)}^2} = {{(x – 4)}^2} + {{(y – 2)}^2}}\\
{{{(x – 4)}^2} + {{(y – 2)}^2} = {{(x – 5)}^2} + {{(y + 5)}^2}}
\end{array}} \right.\). Giải hệ => tâm đường tròn

Tính IA, từ đó suy ra phương trình đường tròn cần tìm

Lời giải chi tiết

Gọi đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm I(x; y)

Do I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên I cách đều 3 đỉnh A, B, C. Hay IA = IB = IC

\(IA=\sqrt{(x-6)^{2}+(y+2)^{2}}\),

\(IB= \sqrt{(x-4)^{2}+(y-2)^{2}}\),

\(IC= \sqrt{(x-5)^{2}+(y+5)^{2}}\)

Vì IC = IA = IB, nên ta có hệ phương trình:

\(\left\{\begin{matrix}(x-6)^{2}+(y+2)^{2}=(x-4)^{2}+(y-2)^{2}\\ (x-4)^{2}+(y-2)^{2}=(x-5)^{2}+(y+5)^{2}\end{matrix}\right.\\\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}-12x+36+4y+4=-8x+16-4y+4\\ -8x+16-4y+4=-10x+25+10y+25\end{matrix}\right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x=1\\ y=-2\end{matrix}\right.\)

=> đường tròn có tâm I(1; -2)

+) Tính IA = \(\sqrt{(1-6)^{2}+(-2+2)^{2}}\) = 5

Vậy phương trình đường tròn là: (x -1)2 + (y+2)2 = 25.

Giải bài 7.17 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Cho đường tròn (C): x2 + y2 + 2x – 4y + 4 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại điểm M(0; 2).

Giải bài 7.17 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Cho đường tròn (C): x2 + y2 + 2x – 4y + 4 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại điểm M(0; 2).

Phương pháp giải

Xác định tâm I của đường tròn (C) và vectơ pháp tuyến. Từ đó viết được phương trình cần tìm

Lời giải chi tiết

+) Do 02 + 22 + 2.0 – 4.2 + 4 = 0, nên M thuộc đường tròn (C).

+) Đường tròn (C) có tâm I(-1; 2). Tiếp tuyến của (C) tại M có vecto pháp tuyến là \(\overrightarrow{IM}(1; 0)\), nên phương trình là:

1(x – 0) + 0.(y – 2) = 0 hay x =0.

Giải bài 7.18 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng tọa độ. Theo đó, tại thời điểm t ($0\leq t\leq 180$) vật thể ở vị trí có tọa độ (2 + sin to; 4 + costo).

a) Tìm vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể.

b) Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể.

Giải bài 7.18 trang 47 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Chuyển động của một vật thể trong khoảng thời gian 180 phút được thể hiện trong mặt phẳng tọa độ. Theo đó, tại thời điểm t ($0\leq t\leq 180$) vật thể ở vị trí có tọa độ (2 + sin to; 4 + costo).

a) Tìm vị trí ban đầu và vị trí kết thúc của vật thể.

b) Tìm quỹ đạo chuyển động của vật thể.

Phương pháp giải

Xác định toạ độ điểm ở vị trí ban đầu của vật thể là tại thời điểm t = 0

Xác định toạ độ điểm ở vị trí kết thúc của vật thể là tại thời điểm t = 180

Lời giải chi tiết

a) Vị trí ban đầu của vật thể là tại thời điểm t = 0, nên tọa độ của điểm là: (2 + sin 0o; 4 + cos 0o) = (2; 5)

Vị trí kết thúc của vật thể là tại thời điểm t = 180, nên tọa độ của điểm là: (2 + sin 180o; 4 + cos 180o) = (2; 3)

b) Gọi điểm M(x; y) thuộc vào quỹ đạo chuyển động của vật thể.

Ta có: x = 2 + sin to và y = 4 + costo

=> x – 2 = sin to và y – 4 = costo

Mà \(sin^{2}t^{o}+cos^{2}t^{o}=1\)

Nên (x – 2)2 + (y – 4)2 =1

Vậy quỹ đạo chuyển động của vật thể là đường tròn có tâm I(2; 4) và bán kính bằng 1.

Thẻ (tag): GBT Chuong 7 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.