• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 19: Phương trình đường thẳng (Kết nối)

27/01/2023 by admin Để lại bình luận

Giải bài tập Bài 19: Phương trình đường thẳng (Kết nối)
—————-

Giải bài 7.1 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ cho \(\overrightarrow{n}(2;1), \overrightarrow{v}(3; 2), A(1; 3), B(-2; 1)\)

a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta _{1}\) đi qua A và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\).

b) Lập phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta _{2}\) đi qua B và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{v}\).

c) Lập phương trình tham số của đường thẳng AB.

Giải bài 7.1 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ cho \(\overrightarrow{n}(2;1), \overrightarrow{v}(3; 2), A(1; 3), B(-2; 1)\)

a) Lập phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta _{1}\) đi qua A và có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}\).

b) Lập phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta _{2}\) đi qua B và có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{v}\).

c) Lập phương trình tham số của đường thẳng AB.

Phương pháp giải

– Phương trình tổng quát dạng ax + by + c =0, nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

– Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {a;b} \right)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}
x = {x_0} + at\\
y = {y_0} + bt
\end{array} \right.\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải chi tiết

a) Phương trình tổng quát của đường thẳng \(\Delta _{1}\) đi qua A và có vecto pháp tuyến $\overrightarrow{n}$:

2(x – 1) + 1.(y – 3) = 0 hay  2x + y -5 = 0.

b) Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta _{2}\) đi qua B và có vecto chỉ phương $\overrightarrow{v}$.

\(\left\{\begin{matrix}x=-2+3t\\ y=1+2t\end{matrix}\right.\)

c) Đường thẳng AB có vecto chỉ phương: \(\overrightarrow{AB}(-3; -2)\).

=> Chọn vecto chỉ phương: \(\overrightarrow{u}(3; 2)\).

Phương trình tham số của đường thẳng AB:

\(\left\{\begin{matrix}x=-2+3t\\ y=1+2t\end{matrix}\right.\)

Giải bài 7.2 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Lập phương trình tổng quát của các trục tọa độ

Giải bài 7.2 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Lập phương trình tổng quát của các trục tọa độ

Phương pháp giải

Phương trình tổng quát dạng ax + by + c =0, nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

Lời giải chi tiết

+) trục Ox: có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}(0; 1)\), đi qua điểm O(0; 0).

Phương trình tổng quát của đường thẳng chứa trục Ox: y = 0

+ trục Oy: có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}(1; 0)\), đi qua điểm O(0; 0).

Phương trình tổng quát của đường thẳng chứa trục Oy: x = 0

Giải bài 7.3 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Cho hai đường thẳng \(\Delta _{1}:\left\{\begin{matrix}x=1+2t\\ y=3+5t\end{matrix}\right.\) và 2x + 3y – 5 = 0.

a) Lập phương trình tổng quát của \(\Delta _{1}\)

b) Lập phương trình tham số của \(\Delta _{2}\)

Giải bài 7.3 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Cho hai đường thẳng \(\Delta _{1}:\left\{\begin{matrix}x=1+2t\\ y=3+5t\end{matrix}\right.\) và 2x + 3y – 5 = 0.

a) Lập phương trình tổng quát của \(\Delta _{1}\)

b) Lập phương trình tham số của \(\Delta _{2}\)

Phương pháp giải

– Phương trình tổng quát dạng ax + by + c =0, nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

– Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {a;b} \right)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}
x = {x_0} + at\\
y = {y_0} + bt
\end{array} \right.\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải chi tiết

a) \(\Delta _{1}\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{u}(2;5)\)

=> \(\Delta _{1}\) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}(5;-2)\)

Phương trình tổng quát: 5(x – 1) – 2(y – 3) = 0, hay 5x – 2y +1 = 0.

b) \(\Delta _{2}\) có vecto pháp tuyến \(\overrightarrow{n}(2;3)\)

=> \(\Delta _{2}\) có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{n}(3;-2)\)

\(\Delta _{2}\) đi qua điểm có tọa độ: (1; 1)

Phương trình tham số: \(\left\{\begin{matrix}x=1+3t\\ y=1-2t\end{matrix}\right.\)

Giải bài 7.4 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 2), B(3; 0) và C(-2; -1).

a) Lập phương trình đường cao kẻ từ A.

b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ B.

Giải bài 7.4 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Trong mặt phẳng tọa độ, cho tam giác ABC có A(1; 2), B(3; 0) và C(-2; -1).

a) Lập phương trình đường cao kẻ từ A.

b) Lập phương trình đường trung tuyến kẻ từ B.

Phương pháp giải

– Phương trình tổng quát dạng ax + by + c =0, nhận \(\overrightarrow n \left( {a;b} \right)\) là một vectơ pháp tuyến.

– Đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(A\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \left( {a;b} \right)\). Phương trình tham số của đường thẳng \(\Delta \) là \(\left\{ \begin{array}{l}
x = {x_0} + at\\
y = {y_0} + bt
\end{array} \right.\;\;\;\;\;\;\;\;\)

Lời giải chi tiết

a) Phương trình đường cao kẻ từ A của tam giác ABC nhận vecto \(\overrightarrow{BC}(-5; -1)\) làm vecto pháp tuyển.

=> Phương trình đường cao qua A và có vecto pháp tuyển \(\overrightarrow{BC}(-5; -1)\) là:

-5(x – 1) – 1.(y – 2) = 0 Hay 5x + y – 7 = 0.

b) Gọi M(x; y) là trung điểm của AC. Suy ra tọa độ điểm M là: \(\left\{\begin{matrix}x=\frac{1-2}{2}=\frac{-1}{2}\\ y=\frac{2-1}{2}=\frac{1}{2}\end{matrix}\right.\Rightarrow M\left ( \frac{-1}{2};\frac{1}{2} \right )\)

+ phương trình đường trung tuyến kẻ từ B có vecto chỉ phương là \(\overrightarrow{BM}(-3,5; 0,5)\)

=> Chọn một vecto chỉ phương của đường thẳng là: \(\overrightarrow{u}(-7; 1)\)

Phương trình tham số của đường thẳng qua B có vecto chỉ phương  \(\overrightarrow{u}(-7; 1)\):

\(\left\{\begin{matrix}x=3-7t\\ y=t\end{matrix}\right.\)

Giải bài 7.5 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)

Chứng minh rằng, đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b) với ab \(\neq \) 0 có phương trình là \(\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\)

Giải bài tập Bài 19: Phương trình đường thẳng (Kết nối) 1

Giải bài 7.5 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

(Phương trình đoạn chắn của đường thẳng)

Chứng minh rằng, đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b) với ab \(\neq \) 0 có phương trình là \(\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\)

Giải bài tập Bài 19: Phương trình đường thẳng (Kết nối) 1

Phương pháp giải

– Tìm vectơ chỉ phương của đường thẳng AB => Vecto pháp tuyến.

=> Phương trình tổng quát của đường thẳng.

Lời giải chi tiết

Đường thẳng AB có vecto chỉ phương \(\overrightarrow{AB}(-a; b)\).

=> Đường thẳng có vecto pháp tuyến là: \(\overrightarrow{n}(b; a)\).

=> Phương trình tổng quát của đường thẳng là: b.(x – a) + a.(y – 0) = 0 hay b.x + a. y – ab = 0 (1)

Chia cả hai vế của (1) cho ab \(\neq \) 0 ta có: \(\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\).

Vậy đường thẳng đi qua hai điểm A(a; 0) và B(0; b) với ab \(\neq \) 0 có phương trình là \(\frac{x}{a}+\frac{y}{b}=1\)

Giải bài 7.6 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,2o Bắc, kinh độ 105,8o Đông, sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,1o Bắc, kinh độ 108,2o Đông. Một máy bay, bay từ Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm t giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ xo Bắc, kinh độ yo Đông được tính theo công thức

\(\left\{\begin{matrix}x=21,2-\frac{153}{40}t\\ y=105,8+\frac{9}{5}t\end{matrix}\right.\)

a) Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?

b) Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 (17o Bắc) chưa?

Giải bài 7.6 trang 34 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Theo Google Maps, sân bay Nội Bài có vĩ độ 21,2o Bắc, kinh độ 105,8o Đông, sân bay Đà Nẵng có vĩ độ 16,1o Bắc, kinh độ 108,2o Đông. Một máy bay, bay từ Nội Bài đến sân bay Đà Nẵng. Tại thời điểm t giờ, tính từ lúc xuất phát, máy bay ở vị trí có vĩ độ xo Bắc, kinh độ yo Đông được tính theo công thức

\(\left\{\begin{matrix}x=21,2-\frac{153}{40}t\\ y=105,8+\frac{9}{5}t\end{matrix}\right.\)

a) Hỏi chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất mấy giờ?

b) Tại thời điểm 1 giờ kể từ lúc cất cánh, máy bay đã bay qua vĩ tuyến 17 (17o Bắc) chưa?

Phương pháp giải

a) Nếu máy bay đến Đà Nẵng thì x = 16,1 và y = 108,2. Thay vào phương trình đã cho tìm được t

b) Tại thời điểm 1 giờ thì t = 1. Thay vào phương trình đã cho tìm được kết quả

Lời giải chi tiết

a) Nếu máy bay đến Đà Nẵng thì x = 16,1 và y = 108,2.

Ta có: \(\left\{\begin{matrix}16,1=21,2-\frac{153}{40}t\\ 108,2=105,8+\frac{9}{5}t\end{matrix}\right.\)

\(\Leftrightarrow t=\frac{4}{3}\)

Vậy chuyến bay từ Hà Nội đến Đà Nẵng mất gần 1,33 giờ.

b) Tại thời điểm 1 giờ thì t = 1 thay vào phương trình có:

\(\left\{\begin{matrix}x=21,2-\frac{153}{40}.1=17,375\\ y=105,8+\frac{9}{5}.1=107,6\end{matrix}\right.\)

Vậy tại thời điểm 1 giờ, máy bay đã qua vĩ tuyến 17.

Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 10 - Kết nối Tag với:GBT Chuong 7 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.