• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 5 – 2019

Ngày 06/05/2019 Chuyên mục: Toán lớp 11

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm)

Câu 1.   Giải phương trình: \(\cos 2x + 2\cos x – 3 = 0\)

A. \(x = \pi  + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

B. \(x = k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

C. \(x =  – \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

D. \(x = \dfrac{\pi }{2} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

Câu 2.   Số nghiệm của phương trình \(\tan \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) = \sqrt 3 \)  thuộc đoạn \(\left[ {\dfrac{\pi }{2};2\pi } \right]\) là:

A. 1                                       B.2

C.3                                        D. 4

Câu 3.   Có 12 học sinh gồm 8 nam và 4 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn từ 12 học sinh đó ra 3 học sinh gồm 2 nam và 1 nữ?

A. 112 cách                           B.220 cách

C.48 cách                              D. 224 cách

Câu 4.   Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \({u_1} =  – \dfrac{1}{2},{u_2} = 1\) . Tính \({u_{10}}\)

A. \({u_{10}} =  – 256\)

B. \({u_{10}} = 256\)

C. \({u_{10}} = 512\)

D. \({u_{10}} =  – 512\)

Câu 5.   Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3x\)  tại tiếp điểm \(M\left( { – 1; – 4} \right)\) có hệ số góc \(k\)  là:

A. \(k = 4\)                            B. \(k = 3\)

C. \(k = 0\)                             D. \(k = 6\)

Câu 6.   Cho tứ diện ABCD. Khi đó hai đường thẳng AB và CD là hai đường thẳng

A. cắt nhau                           B.song song

C.chéo nhau                          D. trùng nhau

Câu 7.   Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và SD. Cắt hình chóp bởi mặt phẳng (CMN). Khi đó thiết diện nhân được là:

A. một tam giác

B.một tứ giác

C.một ngũ giác

D. một lục giác

Câu 8.   Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng a. Tam giác SAB là tam giác vuông cân tại S và năm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng chứa đáy. Biết I là một điểm nằm trong không gian cách đều các điểm A, B, C, D và S. Tính độ dài đoạn thẳng IS

A. \(IS = a\)                           B. \(IS = a\sqrt 2 \)

C. \(IS = \dfrac{{a\sqrt 2 }}{2}\)                      D. \(IS = \dfrac{a}{2}\)

Phần II. Tự luận (8 điểm)

Câu 1 (2 điểm).  Tính các giới hạn sau:

1.1.  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} – 2} \right)}}{{2{x^3} + x + 1}}\)

1.2  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt {x + 3}  – 3x + 1}}{{{x^2} + x – 2}}\)

Câu 2 (1 điểm).  Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\dfrac{{3{x^3} – x – 2}}{{x – 1}}\,\,\,\,khi\,\,\,x \ne 1\\m – 2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 1\end{array} \right.\) . Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\)  để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\)

Câu 3 (2 điểm).

3.1.  Cho hàm số \(f\left( x \right) = \sin 2x + \sqrt 3 \cos 2x \)\(\,+ 12\sin \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right)\) . Giải bất phương trình \(f’\left( x \right) + 4 = 0\)

3.2.  Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = {x^3} + 3x + 2\) , biết tiếp tuyến đó vuông góc với đường thẳng \(\Delta ???? + 6y + 6 = 0\)

Câu 4 (3 điểm).  Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có canh bằng  \(a\sqrt 2 ;\,\,SA \bot \left( {ABCD} \right);\,\,SA = 2a\) . Gọi E là hình chiếu vuông góc của A trên cạnh SB.

4.1  Chứng minh \(BD \bot \left( {SAC} \right)\)

4.2.  Chứng minh \(BC \bot \left( {SAB} \right)\) và \(\left( {AEC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

4.3.  Gọi G và K lần lượt là trọng tâm của các tam giác SAD và ACD. Tính góc giữa đường thẳng GK và mặt phẳng (SAB).

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm (2 điểm)

1

2

3

4

B

A

A

B

5

6

7

8

D

C

B

C

Phần II. Tự luận (8 điểm)

Câu 1:

1.1)  \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} – 2} \right)}}{{2{x^3} + x + 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\dfrac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} – 2} \right)}}{{{x^3}}}}}{{\dfrac{{2{x^3} + x + 1}}{{{x^3}}}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {1 + \dfrac{1}{x}} \right)\left( {1 – \dfrac{2}{{{x^2}}}} \right)}}{{2 + \dfrac{1}{{{x^2}}} + \dfrac{1}{{{x^3}}}}} = \dfrac{1}{2}.\)

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} – 2} \right)}}{{2{x^3} + x + 1}} = \dfrac{1}{2}\)

1.2) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt {x + 3}  – 3x + 1}}{{{x^2} + x – 2}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {\dfrac{{\sqrt {x + 3}  – 2}}{{{x^2} + x – 2}} – \dfrac{{3\left( {x – 1} \right)}}{{{x^2} + x – 2}}} \right)\)

\(\begin{array}{l}\mathop { = \lim }\limits_{x \to 1} \left( {\dfrac{{\left( {\sqrt {x + 3}  – 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3}  + 2} \right)}}{{\left( {x – 1} \right)\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3}  + 2} \right)}} – \dfrac{{3\left( {x – 1} \right)}}{{\left( {x – 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \right)\\\end{array}\)

\(\mathop { = \lim }\limits_{x \to 1} \left( {\dfrac{1}{{\left( {x + 2} \right)\left( {\sqrt {x + 3}  + 2} \right)}} – \dfrac{3}{{x + 2}}} \right) \)

\(=  – \dfrac{{11}}{{12}}\)

Câu 2: TXĐ: \(\mathbb{R}\) . Ta có \(f\left( 1 \right) = m – 2\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right)\)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{3{x^3} – x – 2}}{{x – 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\left( {x – 1} \right)\left( {3{x^2} + 3x + 2} \right)}}{{x – 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {3{x^2} + 3x + 2} \right) = 8\)

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1 \Leftrightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) \Leftrightarrow m = 10\)

Vậy \(m = 10\)

Câu 3:

3.1) TXĐ: \(\mathbb{R}\) . Ta có \(f’\left( x \right) = 2\cos 2x – 2\sqrt 3 \sin 2x + 12\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right)\)

\(\begin{array}{l}f’\left( x \right) + 4 = 0\\ \Leftrightarrow 2\cos 2x – 2\sqrt 3 \sin 2x + 12\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \dfrac{1}{2}\cos 2x – \dfrac{{\sqrt 3 }}{2}\sin 2x + 3\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) + 1 = 0\\ \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \dfrac{\pi }{3}} \right) + 3\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) + 1 = 0\end{array}\)

\( \Leftrightarrow 2{\cos ^2}\left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) + 3\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) = 0 \\\Leftrightarrow \cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) = 0\) (vì \(\cos \left( {x + \dfrac{\pi }{6}} \right) \in \left[ { – 1;1} \right]\))

\( \Leftrightarrow x + \dfrac{\pi }{6} =  \Leftrightarrow x = \dfrac{\pi }{3} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\)

3.2)  TXĐ: \(\mathbb{R}\) . Ta có \(y’ = 3{x^3} + 3\)

Đường thẳng \(\Delta :y =  – \dfrac{1}{6}x – 1\) có hệ số góc \(k =  – \dfrac{1}{6}\). Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\)  là tọa độ tiếp điểm của tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho, ta có hệ số góc \({k_1}\)  của tiếp tuyến tại tiếp điểm \(M\)  là \({k_1} = y’\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 + 3\) . Vì tiếp tuyến tại điểm M vuông góc với đường thẳng \(\Delta \)  do đó \(k.{k_1} =  – 1\)

\(\Leftrightarrow \left( {3x_0^2 + 3} \right)\left( { – \dfrac{1}{6}} \right) =  – 1\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_0} = 1\\{x_0} =  – 1\end{array} \right.\)

Với \({x_0} = 1 \Rightarrow {y_0} = 6 \Rightarrow M\left( {1;6} \right)\). Phương trình tiếp tuyến: \(y = 6x\)

Với \({x_0} =  – 1 \Rightarrow {y_0} =  – 2 \Rightarrow M\left( { – 1; – 2} \right)\). Phương trình tiếp tuyến: \(y = 6x + 4\)

Câu 4:

Đề thi HK2 Toán 11 – Tham khảo số 5 – 2019 1

4.1)  Vì  ABCD  là hình vuông \( \Rightarrow BD \bot AC\)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BD \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BD\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BD \bot AC\\BD \bot SA\\AC \cap SA = A\\AC,\,\,SA \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BD \bot \left( {SAC} \right)\)

4.2) Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}SA \bot \left( {ABCD} \right)\\BC \subset \left( {ABCD} \right)\end{array} \right. \Rightarrow SA \bot BC\)

ABCD là hình vuông \( \Rightarrow BC \bot AB\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}BC \bot SA\\BC \bot AB\\AB \cap SA = A\\AB,\,\,SA \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow BC \bot \left( {SAB} \right)\)

Mà \(AE \subset \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot AE\)

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AE \bot SB\\AE \bot BC\\SB \cap BC = B\\SB,\,\,BC \subset \left( {SAB} \right)\end{array} \right. \Rightarrow AE \bot \left( {SBC} \right)\)

Mà \(AE \subset \left( {AEC} \right) \Rightarrow \left( {AEC} \right) \bot \left( {SBC} \right)\)

4.3) Gọi I là trung điểm của AD. Vì G là trọng tâm của tam giác SAD do đó \(G \in SI\)  và \(\dfrac{{IG}}{{IS}} = \dfrac{1}{3}\)

Vì K là trọng tâm của tam giác ACD do đó \(K \in CI\)  và \(\dfrac{{IK}}{{IC}} = \dfrac{1}{3}\)

Ta có: \(\dfrac{{IG}}{{IS}} = \dfrac{{IK}}{{IC}} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow GK//SC\)

Vì  \(GK//SC \Rightarrow \) góc giữa đường thẳng GK và mặt phẳng (SAB) bằng góc giữa đường thẳng SC và p (SAB)

Ta có: \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \) Hình chiếu của SC lên mặt phẳng (SAB) là đường thẳng SB

Do đó góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng \(\widehat {BSC}\)

Ta có: \(AC = 2a\)

Tam giác SAC là tam giác vuông tại A \( \Rightarrow SC = \sqrt {S{A^2} + A{C^2}}  = 2a\sqrt 2 \)

Tam giác SAB là tam giác vuông tại A \( \Rightarrow SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}}  = a\sqrt 6 \)

Tam giác SBC là tam giác vuông tại B \(\cos \widehat {BSC} = \dfrac{{SB}}{{SC}} = \dfrac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \widehat {BSC} = {30^0}\)

Vậy góc giữa đường thẳng GK và mặt phẳng (SAB) bằng \({30^0}\)

Thẻ (tag): De thi hk2 toan 11

Bài liên quan:

  • 1. Cho cấp số cộng $(u_{n})$, biết $u_{2}=4$, $u_{6}=8$. Tìm số…
  • 2. Game lật hình Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 3. Học công thức Đạo Hàm – Toán 11
  • 4. Yêu cầu cần đạt lớp 11 – MÔN TOÁN.doc
  • 5. NBV – BÀI TOÁN THỰC TẾ TOÁN 11 FILE pdf

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Học toán lớp 11

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.