• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho tam giác $ABC$ có ba cạnh $a = 13$, $b = 14$, $c = 15$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau

Ngày 23/10/2026 - Thuộc chủ đề:Hệ thức lượng trong tam giác

📌 Đề bài (Trắc nghiệm Đúng/Sai):

Cho tam giác $ABC$ có độ dài các cạnh lần lượt là $BC = a = 13$, $CA = b = 14$, $AB = c = 15$. Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:

a) Nửa chu vi của tam giác $ABC$ bằng $p = 21$ và diện tích tam giác là $S = 84$.
b) Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác $ABC$ bằng $r = 4$.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác $ABC$ bằng $R = \frac{65}{4}$.
d) Độ dài đường cao kẻ từ đỉnh $B$ của tam giác $ABC$ bằng $h_b = 12$.
I r = 4 A B C H c = 15 a = 13 b = 14 hb = 12
Hình minh họa: Mô hình tam giác kinh điển $a=13, b=14, c=15$ với đường tròn nội tiếp và đường cao $h_b$

📚 Phương pháp giải & Lý thuyết trọng tâm

Để giải quyết các bài toán về hệ thức lượng trong tam giác khi đã biết trước ba cạnh $a, b, c$, ta vận dụng các công thức chuẩn:

  • Nửa chu vi tam giác: $p = \frac{a + b + c}{2}$.
  • Công thức Heron tính diện tích: $S = \sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)}$.
  • Bán kính đường tròn nội tiếp: $r = \frac{S}{p}$.
  • Bán kính đường tròn ngoại tiếp: $R = \frac{abc}{4S}$.
  • Đường cao tương ứng cạnh $b$: $h_b = \frac{2S}{b}$.
💡 LỜI GIẢI CHI TIẾT & CÁCH GIẢI TỪNG BƯỚC (Nhấn để mở)

Áp dụng các hệ thức lượng đối với tam giác $ABC$ có các cạnh biết trước:

Xét mệnh đề a):
Nửa chu vi của tam giác $ABC$ là: $$p = \frac{a + b + c}{2} = \frac{13 + 14 + 15}{2} = \frac{42}{2} = 21.$$ Theo công thức Heron, diện tích tam giác $ABC$ bằng: $$S = \sqrt{p(p – a)(p – b)(p – c)} = \sqrt{21 \cdot (21 – 13)(21 – 14)(21 – 15)}$$ $$S = \sqrt{21 \cdot 8 \cdot 7 \cdot 6} = \sqrt{(7 \cdot 3) \cdot 8 \cdot 7 \cdot (2 \cdot 3)} = \sqrt{7^2 \cdot 3^2 \cdot 16} = 7 \cdot 3 \cdot 4 = 84.$$ Do đó, mệnh đề a) ĐÚNG.

Xét mệnh đề b):
Bán kính đường tròn nội tiếp của tam giác $ABC$ được tính theo công thức: $$r = \frac{S}{p} = \frac{84}{21} = 4.$$ Do đó, mệnh đề b) ĐÚNG.

Xét mệnh đề c):
Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác $ABC$ được tính theo công thức: $$R = \frac{abc}{4S} = \frac{13 \cdot 14 \cdot 15}{4 \cdot 84} = \frac{2730}{336} = \frac{65}{8} = 8{,}125.$$ Mệnh đề c) đưa ra kết quả $R = \frac{65}{4}$ là sai.
Do đó, mệnh đề c) SAI.

Xét mệnh đề d):
Từ công thức diện tích $S = \frac{1}{2} b \cdot h_b$, ta suy ra chiều cao kẻ từ $B$ là: $$h_b = \frac{2S}{b} = \frac{2 \cdot 84}{14} = \frac{168}{14} = 12.$$ Do đó, mệnh đề d) ĐÚNG.

👉 Kết luận Đúng/Sai: a) Đúng | b) Đúng | c) Sai | d) Đúng

✍️ 5 Bài tập tương tự tự luyện (Trắc nghiệm Đúng/Sai 4 ý a, b, c, d)

Bài tập 1: Cho tam giác $ABC$ có độ dài ba cạnh là $a = 5$, $b = 6$, $c = 7$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Nửa chu vi của tam giác $ABC$ là $p = 9$.
b) Diện tích tam giác $ABC$ bằng $S = 6\sqrt{6}$.
c) Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác $ABC$ là $r = \frac{2\sqrt{6}}{3}$.
d) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác $ABC$ là $R = \frac{35\sqrt{6}}{24}$.
💡 Xem đáp án & Lời giải Bài tập 1
– a) Nửa chu vi: $p = \frac{5+6+7}{2} = 9$ $\implies$ Đúng.
– b) Diện tích: $S = \sqrt{9(9-5)(9-6)(9-7)} = \sqrt{9 \cdot 4 \cdot 3 \cdot 2} = \sqrt{216} = 6\sqrt{6}$ $\implies$ Đúng.
– c) $r = \frac{S}{p} = \frac{6\sqrt{6}}{9} = \frac{2\sqrt{6}}{3}$ $\implies$ Đúng.
– d) $R = \frac{abc}{4S} = \frac{5 \cdot 6 \cdot 7}{4 \cdot 6\sqrt{6}} = \frac{35}{4\sqrt{6}} = \frac{35\sqrt{6}}{24}$ $\implies$ Đúng.

👉 Kết luận: a) Đúng | b) Đúng | c) Đúng | d) Đúng

Bài tập 2: Cho tam giác $ABC$ có cạnh $b = AC = 6$, $c = AB = 4$ và góc $\widehat{A} = 60^\circ$. Dựa vào định lý cosin và định lý sin, xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:

a) Độ dài cạnh $BC = a = 2\sqrt{7}$.
b) Diện tích tam giác $ABC$ là $S = 6\sqrt{3}$.
c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là $R = 2\sqrt{7}$.
d) Chiều cao kẻ từ đỉnh $A$ là $h_a = \frac{6\sqrt{21}}{7}$.
💡 Xem

Tag với:He thuc luong toan 10

Bài liên quan:

  • 1. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 6$, $AC = 10$ và $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau
  • 2. Cho tam giác $ABC$ có $AB = 5$, $AC = 8$ và $\widehat{A} = 60^\circ$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau
  • 3. Cho tam giác $ABC$ có $a = 7$, $b = 8$, $c = 5$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau
  • 4. Cho tam giác $ABC$ có $b = 6$, $c = 8$ và $\widehat{A} = 30^\circ$. Tính diện tích tam giác $ABC$
  • 5. Cho tam giác $ABC$ có $BC = a$, $CA = b$, $AB = c$ và $R$ là bán kính đường tròn ngoại tiếp. Khẳng định nào sau đây đúng?
  • 6. Cho tam giác $ABC$ có các cạnh $BC = a$, $CA = b$, $AB = c$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho tam giác $ABC$ có ba cạnh $a = 13$, $b = 14$, $c = 15$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau 23/10/2026
  • Cho tam giác $ABC$ có $AB = 6$, $AC = 10$ và $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau 23/10/2026
  • Cho tam giác $ABC$ có $AB = 5$, $AC = 8$ và $\widehat{A} = 60^\circ$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau 23/10/2026
  • Cho tam giác $ABC$ có $a = 7$, $b = 8$, $c = 5$. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau 23/10/2026
  • Cho tam giác $ABC$ có $b = 6$, $c = 8$ và $\widehat{A} = 30^\circ$. Tính diện tích tam giác $ABC$ 23/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.