• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Bài 2. Tập hợp – Toán 10

Ngày 10/09/2022 Chuyên mục: Toán lớp 10

Bài 2. Tập hợp – Toán 10

1. Định nghĩa

Là một nhóm các phần tử có cùng tính chất hoặc có cùng một đặc điểm nào đó. Tập hợp thường được kí hiệu bằng chữ cái in hoa như: $A,B,C,…$

Cho tập hợp $A$,

+ Nếu \(a\) là phần tử thuộc tập $A$  ta viết \(a \in A\)

+ Nếu \(a\) là phần tử không thuộc tập $A$ ta viết \(a \notin A\)

2. Cách xác định tập hợp

Có 2 cách để xác định tập hợp:

a) Liệt kê: Viết tất cả các phần tử của tập hợp vào giữa dấu \(\left\{ {} \right\}\), các phần tử cách nhau bởi dấu “,”.

b) Nêu tính chất đặc trưng: Chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử.

Ta thường minh họa tập hợp bằng một đường cong khép kín gọi là biểu đồ Ven.

Bài 2. Tập hợp – Toán 10

3. Tập hợp rỗng

Là tập hợp không chứa phần tử nào, kí hiệu là \(\emptyset \).

\(A \ne \emptyset  \Leftrightarrow \exists x:x \in A\)

4. Tập con của một tập hợp

Tập hợp $A$  là con của tập hợp $B$  hay còn gọi tập $B$  là tập cha của tập $A$. Kí hiệu: \(A \subset B\).

\(A \subset B \Leftrightarrow \left( {\forall x \in A \Rightarrow x \in B} \right)\)

+) \(\emptyset  \subset A,\forall A\)

+) ${\rm{A}} \subset {\rm{A,}}\forall {\rm{A}}$

+) $A \subset B,B \subset C \Rightarrow A \subset C$ (bắc cầu).

+ Số tập con của một tập hợp: Tập hợp $A$ gồm có $n$ phần tử thì số tập con của tập hợp $A$ là \(P\left( A \right) = {2^n}\).

+ Số phần tử của một tập hợp \(A\) là \(n(A)\) hoặc \(\left| A \right|\)

5. Hai tập hợp bằng nhau

\(A = B \Leftrightarrow \forall x,\left( {x \in A \Leftrightarrow x \in B} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A \subset B\\B \subset A\end{array} \right.\)

6. Phương pháp giải

– Tâp hợp con: A ⊂ B ⇔ (∀x : x ∈ A ⇒ x ∈ B)

– Tập hợp bằng nhau: A = B ⇔ (∀x : x ∈ A ⇔ x ∈ B)

– Nếu tập hợp có n phần tử thì nó có 2n tập hợp con.

7. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1:  Liệt kê các phần tử của tập hợp:

a. A = { x ∈ N | x < 20 và x chia hết cho 3}.

b. B = { x ∈ N | 2x2 – 3x + 1} .

Hướng dẫn:

a. Tập hợp A gồm các phần tử là số tự nhiên nhỏ hơn 20 và chia hết cho 3.

Vậy A = {0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}.

b. Tập hợp B gồm các phần tử là các số thực thỏa mãn phương trình 2x2 – 3x + 1 = 0 .

Ta có: phương trình 2x2 – 3x + 1 có nghiệm x = 1 hoặc x = 1/2

Mà x ∈ Z nên x = 1.

Vậy B = {1}.

Ví dụ 2:  Tìm một tích chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp sau: \(A=\left\{ \frac{1}{2};\frac{1}{6};\frac{1}{12};\frac{1}{20};\frac{1}{30} \right\}\)

Hướng dẫn:

Ta có: 2 = 1.2; 6 = 2.3; 12 = 3.4; 20 = 4.5; 30 = 5.6

Suy ra dạng tổng quát của dãy trên là: \(\frac{1}{n(n+1)}\) với n là số tự nhiên và 1 ≤ n ≤ 5 .

Vậy A = \(\left\{ \frac{1}{n(n+1)}\left| n\in N;1\le n\le 5 \right. \right\}\)  .

Ví dụ 3:  Cho tập hợp X = {a; b; c}. Tìm tất cả các tập hợp con của X.

Hướng dẫn:

– Số tập con không có phần tử nào là: ∅

– Số tập con có 1 phần tử là: {a}; {b}; {c} .

– Số tập con có 2 phần tử là: {a; b}; {a; c}; {b; c}.

– Số tập con có ba phần tử là: {a; b; c}.

Vậy các tập con của X là: ∅ ; {a}; {b}; {c}; {a; b}; {a; c}; {b; c}; {a; b; c}.

Ví dụ 4:  Cho tập hợp A = {1; 3}; B = {3; x}; C = {x; y; 3}. Xác định x, y để A = B = C

Hướng dẫn:

Để A = B thì x = 1. Khi đó B = {3; 1}..

Để B = C thì x = 1; y = 3 hoặc y = 1. Khi đó C = {1; 3; 3} hoặc C = {1; 1; 3} .

Vậy để A = B = C thì x = 1; y = 3 hoặc y = 1.

Ví dụ 5:

Cho các tập hợp sau:

a) Tập hợp A là các nghiệm của phương trình \((x + 1)(x + 3)\left( {x – \frac{1}{2}} \right) = 0.\)

b) Tập \(B = \left\{ {m \in \mathbb{Z}|{m^2} \le 50} \right\}\)

Hãy liệt kê tất cả các phần tử của chúng.

Hướng dẫn giải:

a) \(A = \left\{ { – 3; – 1;\frac{1}{2}} \right\}\)

b) \(B = \left\{ { – 7; – 6; – 5; – 4; – 3; – 2; – 1;0;1;2;3;4;5;6;7} \right\}.\)

 

Ví dụ 6:

Tìm tất cả các tập hợp con của tập hợp \(A = \left\{ { – 3;0;2} \right\}.\)

Hướng dẫn giải:

Tập A có 8 tập hợp con là: \(\emptyset ,\left\{ { – 3} \right\},\left\{ 0 \right\},\left\{ 2 \right\},\left\{ { – 3;0} \right\},\left\{ { – 3;2} \right\},\left\{ {0;2} \right\},\left\{ { – 3;0;2} \right\}.\)

 

Ví dụ 7:

Tìm các tính chất đặc trưng của các tập hợp sau:

a) \(A = \left\{ {1;\frac{1}{2};\frac{1}{3};\frac{1}{4};\frac{1}{5};\frac{1}{6}} \right\}\)

b) \(B = \left\{ {\frac{5}{4};\frac{{10}}{9};\frac{{17}}{{16}};\frac{{26}}{{25}};\frac{{37}}{{36}};\frac{{50}}{{49}}} \right\}.\)

Hướng dẫn giải:

a) \(A = \left\{ {\frac{1}{n}|n \in \mathbb{N},1 \le n \le 6} \right\}.\)

b) \(B = \left\{ {\frac{{{n^2} + 1}}{{{n^2}}}|n \in \mathbb{N},2 \le n \le 7} \right\}.\).


8. Bài tập tự luyện 

Câu 1:  Cho tập hợp A = {x + 1 | x ∈ N, x ≤ 5}. Liệt kê các phần tử của tập hợp A :

A. A = {1; 2; 3; 4; 5}.

B. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

C. A = {0; 1; 2; 3; 4; 5}.

D. A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Hướng dẫn:

Chọn D.

Vì x ∈ N, x ≤ 5 nên x ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5} ⇒ (x + 1) ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Vậy A = {1; 2; 3; 4; 5; 6}.

Câu 2:  Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X = {x ∈ R | x2 + x + 1 = 0}:

A. X = 0.

B. X = {0}.

C. X = ∅ .

D. X = {∅} .

Hướng dẫn:

Chọn C.

Phương trình x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm nên X ∈ ∅ .

Câu 3:  Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập rỗng?

A. A = {x ∈ Z: |x| < 1}.

B. B = {x ∈ Z: 6×2 – 7x + 1 = 0} .

C. C = {x ∈ Q: x2 – 4x + 2 = 0}.

D. D = {x ∈ R: x2 – 4x + 3 = 0}

Hướng dẫn:

Chọn C.

Ta có: x2 – 4x + 2 = 0 ⇔ x = 2 ± √2 ( không thỏa mãn x ∈ Q). Vậy tập hợp C là tập rỗng.

– Đáp án A: x ∈ Z, |x| < 1 ⇔ -1 < x < 1 ⇒ x = 0. Vậy tập hợp A không là tập rỗng.

– Đáp án B: Giải phương trình: 6x2 – 7x + 1 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}
x = 1\\
x = \frac{1}{6}
\end{array} \right.\) . Do x ∈ Z nên x = 1. Vậy tập hợp B không là tập rỗng.

– Đáp án D: Giải phương trình: x2 – 4x + 3 = 0 ⇔ \(\left[ \begin{array}{l}
x = 1\\
x = 3
\end{array} \right.\) (thỏa mãn x ∈ R). Vậy tập hợp D không là tập rỗng.

Câu 4:  Cho tập hợp M = {(x; y)} | x, y ∈ R, x2 + y2 ≤ 0. Khi đó tập hợp M có bao nhiêu phần tử?

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. Vô số.

Hướng dẫn

Chọn B.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}
{x^2} \ge 0\\
{y^2} \ge 0
\end{array} \right.\) nên x2 + y2 ≤ 0 ⇔ X = y = 0 .

Khi đó tập hợp M có 1 phần tử duy nhất là {(0;0)} .

Câu 5:  Cho các mệnh đề sau:

(I): {2; 1; 3} = {1; 2;3}

(II): ∅ ⊂ ∅

(III): ∅ ∈ {∅}

Mệnh đề nào đúng trong các mệnh đề trên:

A. Chỉ (I) đúng.

B. Chỉ (I) và (II) đúng.

C. Chỉ (I) và (III) đúng.

D. Cả (I), (II); (III) đều đúng.

Hướng dẫn:

Chọn D.

(I) đúng do hai tập hợp đã cho có tất cả các phần tử giống nhau.

(II) đúng do mọi tập hợp đều là tập con của chính nó.

(III) đúng vì phần tử ∅ thuộc tập hợp {∅}.

Câu 6:  Cho các tập hợp E, F, G, K thỏa mãn: E ⊂ F, F ⊂ G và G ⊂ K . Khẳng định nào sau đây đúng?

A. G ⊂ F .

B. K ⊂ G .

C. E = F = G.

D. E ⊂ K .

Hướng dẫn:

Chọn D.

Theo tính chất của tập hợp con, ta thấy:

Do E ⊂ F và F ⊂ G  nên E ⊂ G .

Do E ⊂ G và G ⊂ K (theo đề bài) nên E ⊂ K .

Câu 7:  Cho tập hợp A = {a; b; c; d}. Tập A có mấy tập con?

A. 16.

B. 15.

C. 12.

D. 10.

Hướng dẫn:

Chọn A.

Nếu tập hợp có n phần tử thì nó có 2n tập hợp con.

Vậy số tập con của tập A là: 24 = 16 .

Câu 8:  Trong các tập sau đây, tập hợp nào có đúng hai tập hợp con?

A. {x; y} .

B. {x}.

C. {∅; x} .

D. {∅; x; y} .

Hướng dẫn:

Chọn B.

Xét đáp án B: {x} có 21 = 2 tập con là và ∅ .

Xét đáp án A: {x; y} có  22 = 4 tập con.

Xét đáp án C: {∅; x}  có  22 = 4 tập con.

Xét đáp án D: {∅; x; y}  có 23 = 8 tập con.

Câu 9:  Số phần tử của tập hợp A = {k2 + 1| k ∈ Z, |k| ≤ 2} là:

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Hướng dẫn: 

Chọn C.

A = {k2 + 1| k ∈ Z, |k| ≤ 2} .

Ta có |k| ≤ 2 ⇔ -2 ≤ k ≤ 2. Mà k ∈ Z nên k ∈ {-2; -1; 0; 1; 2}

Suy ra (k2 + 1) ∈ {5; 2; 1; 2; 5} . Vậy A = {1; 2; 5}. Số phần tử của tập A là 3.

Câu 10:  Cho tập hợp A = {1; 2; 3; 4}; B = {0; 2; 4}; C = {0; 1; 2; 3; 4; 5}. Quan hệ nào sau đây là đúng?

A. B ⊂ A ⊂ C .

B. B ⊂ A = C .

C. \(\left\{ \begin{array}{l}
A \subset C\\
B \subset C
\end{array} \right.\).

D. A ∪ B = C .

Hướng dẫn:

Chọn C. Ta thấy mọi phần tử của tập hợp A  đều thuộc tập hợp C và mọi phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp C. Vậy A và B đều là tập hợp con của tập hợp C.

 

Thẻ (tag): Học chương 1 đại số 10, Tap hop

Bài liên quan:

  • 1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  • 2. Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp $B,\,C$ cách nhau một khoảng $BC=345$ m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm $O$ của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Tính góc quan sát nhỏ nhất (góc $\widehat {BAC}$) từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (kết quả theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần trăm).
  • 3. Yêu cầu cần đạt lớp 10 – MÔN TOÁN -.doc
  • 4. KHBD TOÁN 10 CÁNH DIỀU CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP WORD
  • 5. BỘ TÀI LIỆU DẠY THÊM MÔN TOÁN 10 – KNTT – FILE WORD 2023

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Kiểm Tra Định Kì Môn Toán Khối 12 (13/9/26) 2026 – 2027 – Trường THCS-THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Kiểm Tra Định Kỳ Môn Toán 12 – 20-9-2026 – Trường THPT Nguyễn Khuyến & Lê Thánh Tông TP.HCM 23/09/2026
  • Đề Toán thi tốt nghiệp THPT 2026 – Lần 2 (CTQ) 22/09/2026
  • Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố trong ngày thứ $t$ của năm được cho bởi hàm số $L(t) = 12 + 2\sin\left[\frac{\pi}{180}(t – 30)\right]$ ($1 \le t \le 360$). Ngày có nhiều giờ ánh sáng nhất là ngày thứ mấy và có những ngày nào có đúng 13 giờ ánh sáng? 22/09/2026
  • Hằng ngày, mực nước tại một cảng biển lên xuống theo thủy triều. Độ sâu $h$ (mét) của mực nước tại thời điểm $t$ (giờ) trong ngày ($0 \le t \le 24$) được mô hình hóa bởi hàm số $h(t) = 6 + 3\cos\left(\frac{\pi t}{6}\right)$. Hỏi trong một ngày, mực nước tại cảng đạt độ sâu $7,5\text{ m}$ tại những thời điểm nào? 22/09/2026

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.