• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

CHUYÊN ĐỀ Số chính phương – ôn tập vào lớp 10 chuyên

Ngày 30/05/2018 Chuyên mục: Toán lớp 9

CHUYÊN ĐỀ Số chính phương - ôn tập vào lớp 10 chuyên 1

I) Kiến thức cơ bản:

1.Định nghĩa: ​
Số nguyên A được gọi là số chính phương nếu tồn tại số nguyên dương a sao cho: A=$a^{2}$
Phát biểu: Số chính phương là số bằng bình phương của một số tự nhiên.

2.Tính chất: ​
– Số chính phương có chữ số tận cùng là 0, 1, 4, 5, 6, 9.
– Số chính phương chia cho 3 chỉ có thể dư 0 hoặc 1.
Kí hiệu: 3n và 3n + 1, ($n\in \mathbb{N}$)
– Số chính phương chia cho 4 chỉ có thể dư 0 hoặc 1.
Kí hiệu: 4n và 4n + 1, ($n\in \mathbb{N}$)
– Số chính phương tận cùng bằng 1 hoặc 9 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
Số chính phương tận cùng bằng 5 thì chữ số hàng chục là 2
Số chính phương tận cùng bằng 4 thì chữ số hàng chục là chữ số chẵn.
Số chính phương tận cùng bằng 6 thì chữ số hàng chục là chữ số lẻ.
*Vận dụng tính chất:
– Nếu hai số tự nhiên a và b nguyên tố cùng nhau có tích là một số chính phương thì mỗi số a, b cũng là một số chính phương.
– Khi phân tích một số chính phương ra thừa số nguyên tố ta được các thừa số là lũy thừa của số nguyên tố với số mũ chẵn.

3. Một số cách nhận biết số không chính phương N: ​
Cách 1: Chứng minh N có chữ số tận cùng là 2,3,7,8.
Cách 2: Chứng minh N chứa số nguyên tố với mũ lẽ.
Cách 3: Xét số dư khi N cho 3 hoặc cho 4 hoặc cho 5 cho 8.
Cách 4: Chứng minh N nằm giữa hai số chính phương liên tiếp.
Cách 5: N chia cho 3 dư 2; N chia cho 4; 5 có số dư là 2; 3.
Cách 6: Một số tính chất về số dư khi chia cho 5, 6, 7, … các bạn có thể tự suy ra bằng cách đặt số ban đầu là nk + q (Ví dụ: 5k + 1, 5k + 2, 5k + 3, …).

II) Một số dạng bài tập

1. Chứng minh một số là số chính phương hoặc không là số chính phương​
Ví dụ 1: Cho $S=1.2.3+2.3.4+…+k(k+1)(k+2)$ với $k\in \mathbb{N}^{*}$. Chứng minh 4S+1 là số chính phương

Ta có: $k(k+1)(k+2)=\frac{1}{4}k(k+1)(k+2).4=\frac{1}{4}k(k+1)(k+2)[(k+3)-(k-1)]=\frac{1}{4}k(k+1)(k+2)(k+3)-\frac{1}{4}k(k+1)(k+2)(k-1)$
$\Rightarrow S=\frac{1}{4}.1.2.3.4-\frac{1}{4}.0.1.2.3+\frac{1}{4}.2.3.4.5+\frac{1}{4}.1.2.3.4+…+\frac{1}{4}k(k+1)(k+2)(k+3)-\frac{1}{4}(k-1)k(k+1)(k+2)=\frac{1}{4}k(k+1)(k+2)(k+3)$
$\Rightarrow 4S+1=k(k+1)(k+2)(k+3)+1=(k^{2}+3k)(k^{2}+3k+2)+1=(k^{2}+3k)^{2}+2(k^{2}+3k)+1=(k^{2}+3k+1)^{2}$
Vì $k\in \mathbb{N}^{*}\Rightarrow k^{2}+3k+1\in \mathbb{N}^{*}\Rightarrow 4S+1$ là số chính phương (đpcm)
=============

Ví dụ 2: Chứng minh $3^{n}+63$ không chính phương với $n\in \mathbb{N};n\neq 0;n\neq 4$

+) Xét n lẻ. Đặt: n = 2k + 1, ($k\in \mathbb{N}$)
Ta có: $3^{2k+1}\equiv (-1)^{2k+1}(mod4)\equiv -1(mod4)$
Mà $63\equiv 3(mod4)$ $3^{2k+1}+63\equiv 2(mod4)\Rightarrow 3^{n}+63$ không là số chính phương.
+) Xét n chẵn. Đặt n = 2k, (k ≠ 0). Đặt $3^{n}+63=x(x\in \mathbb{N})$
Vì $(3^{2k}+63)\vdots 3\Rightarrow x\vdots 3$ nên đặt $x=3y(y\in \mathbb{N})$
Khi đó, ta có: $3^{2k}+63=9y^{2}\Leftrightarrow 3^{2k-2}+7=y^{2}\Rightarrow y^{2}-(3^{k-1})^{2}=7\Leftrightarrow (y-3^{k-1})(y+3^{k-1})=7$ (*)
Vì $y,k\in \mathbb{N}\Rightarrow y-3^{k-1}<y+3^{k-1}$ mà $y+3^{k-1}>0$ nên từ (*) suy ra
$\left\{\begin{matrix}
y-3^{k-1}=1\\ y+3^{k-1}=7
\end{matrix}\right.
\Rightarrow 2.3^{k-1}=6\Leftrightarrow 3^{k-1}=3\Leftrightarrow k-1=1\Leftrightarrow k=2\Rightarrow n=4$
(trái với giả thiết đề bài)
Vậy $3^{n}+63$ không là số chính phương với $n\in \mathbb{N};n\neq 0;n\neq 4$
==============
*Bài tập đề nghị:
Bài 1: Cho p là tích của n số nguyên tố đầu tiên (n > 1). Chứng minh rằng p – 1 không phải là số chính phương.
Bài 2: Cho dãy số 49;4489;444889;44448889;….. Dãy số trên được xây dựng bằng cách thêm số 48 vào giữa số đứng trước nó. Chứng minh rằng tất cả các số của dãy trên đều là số chính phương
Bài 3: Chứng minh $n^{7}+34n+5$ không chính phương.
Bài 4: Tổng bình phương của 5 số tự nhiên liên tiếp có phải là số chính phương không?

2. Tìm giá trị của biến để biểu thức đã cho là số chính phương​
Ví dụ 3: Tìm tất cả các số tự nhiên n khác 0 sao cho số: $A=n^{4}+n^{3}+1$ là một số chính phương.

Giải sử $A=n^{4}+n^{3}+1$ là một số chính phương.
Ta có: $A=n^{4}+n^{3}+1>(n^{2})^{2}$
Do đó: $A=n^{4}+n^{3}+1=(n^{2}+k)^{2}(k\in N^{*})$.
$\Rightarrow n^{2}(n-2k)=k^{2}-1(*)$
$\Rightarrow (k^{2}-1)\vdots n^{2}$
Suy ra: $k^{2}-1=0$ hoặc $k^{2}-1=n^{2}$
Với $k^{2}-1=0$, $k\in N^{*}$ thì $k=1\Rightarrow n=2\Rightarrow A=5^{2}$ thỏa mãn
Xét $k\in \mathbb{N}^{*};k>1$
Ta có: $n^{2}\leq k^{2}-1<k^{2}\Rightarrow n<k$ nên (*) vô lí
Vậy n = 2.

Ví dụ 4: Tìm tất cả các số nguyên n sao cho $n^{2} + 2002$ là một số chính phương

Giả sử $n^{2} + 2002$ là một số chính phương.
Đặt $n^{2} + 2002=m^{2}$, với $m\in \mathbb{Z}$.
$\Rightarrow (m+n)(m-2)=2002$
Ta có m + n và m – n là hai số chẵn với $m,n\in \mathbb{Z}$
$\Rightarrow (m+n)(m-n)\vdots 4\Leftrightarrow 2002\vdots 4$ vô lý.
Vậy không tồn tại số nguyên n để $n^{2} + 2002$ là một số chính phương.

*Bài tập đề nghị
Tìm số $a\in \mathbb{N}$ sao cho các số sau là những số chính phương:
a) $a^{2} + a + 1589 $
b) 13a + 3
c) a(a + 3)
d) $a^{2} + 81$
e) $a^{2} + a + 43$
f) $3^{a} + 72$

3. Tìm số chính phương​
Ví dụ 5: Tìm số chính phương gồm 4 chữ số sao cho chữ số cuối là số nguyên tố, căn bậc hai của số đó có tổng các chữ số là một số chính phương.

Gọi số phải tìm là $\overline{abcd}$, với a, b, c, d là số tự nhiên và $1\leq a\leq 9;0\leq b,c,d\leq 9$
Vì $\overline{abcd}$ là số chính phương $\Rightarrow $ d = 0, 1, 4, 5, 6, 9
Vì d là nguyên tố \Rightarrow d=5.
Đặt:$\overline{abcd}=k^{2}<10000(k\in \mathbb{Z})\Rightarrow 32\leq k< 100$
Vì k là một số có 2 chữ số mà d = 5 nên k tận cùng bằng 5.
Tổng các chữ số của k là một số chính phương. Do đó: k = 45 và $\overline{abcd}$= 2025
Vậy số phải tìm là 2025

Ví dụ 6: Cho A là một số chính phương gồm 4 chữ số. Nếu ta thêm vào mỗi chữ số của A một đơn vị thì ta được số chính phương B. Hãy tìm các số A và B.
Theo đề bài, ta có:
$\left\{\begin{matrix}
A=\overline{abcd}=m^{2})\\
B=\overline{(a+1)(b+1)(c+1)(d+1)}=n^{2}(n\in \mathbb{N})
\end{matrix}\right.$
với $m,n,a,b,c,d\in \mathbb{N}; $1\leq a\leq 9;0\leq b,c,d\leq 9
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}
\overline{abcd}=m^{2}\\ \overline{abcd}+1111=n^{2}
\end{matrix}\right.$
với $m,n\in N;32\leq m<n< 100$
$\Rightarrow n^{2}-m^{2}=1111\Leftrightarrow (n-m)(n+m)=1111=101.111$
Vì $m,n\in N\Rightarrow 0<n-m<n+m<200$ nên
$
\left\{\begin{matrix}
m+n=101\\ n-m=11
\end{matrix}\right.
\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}
n=56\\ m=45
\end{matrix}\right.$
$
\Rightarrow \left\{\begin{matrix}
A=2025\\B=3136
\end{matrix}\right.$
Vậy A=2025;B=3136

*Bài tập đề nghị
Bài 1: Tìm một số chính phương gồm 4 chữ số biết rằng số gồm 2 chữ số đầu lớn hơn số gồm 2 chữ số sau 1 đơn vị.
Bài 2: Tìm một hình vuông có số đo diện tích là một số tự nhiên gồm 4 chữ số mà 2 chữ số đầu giống nhau, 2 chữ số cuối giống nhau.

Thẻ (tag): Chuyen de on thi tuyen sinh 10 chuyen

Bài liên quan:

  • 1. TOÀN BỘ TÀI LIỆU TOÁN LỚP 9 (BA BỘ SÁCH) MỚI 2024
  • 2. KHBD DẠY THÊM BUỔI CHIỀU TOÁN 9 BA BỘ SÁCH 2024
  • 3. BDNLTH TOÁN LỚP 9 – FILE WORD
  • 4. BÀI TẬP CƠ BẢN TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC – FILE WORD
  • 5. BÀI TẬP CƠ BẢN TOÁN 9 KẾT NỐI TRI THỨC

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Củng cố Toán LỚP 9 tập 1 full FILE doc
  • 2. Bài Tập TUẦN TOÁN 9 CẢ NĂM

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.