• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Đề kiểm tra Chương 3 – Hình học 10

Ngày 14/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Giải SBT Đề kiểm tra Chương 3 – Hình học 10

Đề kiểm tra – Giải đề 1, 2, 3 trang 165 Sách bài tập (SBT) Toán Hình 10.

Đề 1

Câu 1.  (8 điểm)   

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có ba đỉnh A(1;-1), B(2;-3), C(3;3).

a) Tìm số đo của góc A của tam giá ABC;

b) Viết phương trình các cạnh AB, AC ;

c) Viết phương trình đường phân giác trong góc A của tam giác ABC.

Bài giải

a) \(\cos A =  – {3 \over 5} \Rightarrow \widehat A \approx {126^ \circ }{52′}.\)

b) \(AB:2x + y – 1 = 0,\,AC:2x – y – 3 = 0.\)

c) Phân giác trong AD có phương trình : y + 1 = 0

Câu 2.  (2 điểm)    

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình vuông ABCD có tâm I(2;0), cạnh AB: 2x + y + 1 = 0 và A có hoành độ âm.

a) Lập phương trình cạnh AD của hình vuông ;

b) Lập phương trình đường chéo BD của hình vuông.

HD giải

a) \(AD \bot AB \Rightarrow \) phương trình AD có dạng x – 2y + c = 0.

\(d(I,AD) = d(I,AB)\)

\( \Leftrightarrow {{\left| {2 + c} \right|} \over {\sqrt 5 }} = {{\left| {4 + 1} \right|} \over {\sqrt 5 }}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \matrix{
c = 3 \hfill \cr
c = – 7\,\,\,(*)\, \hfill \cr} \right.\)

(*) loại do A có hoành độ âm

Vậy phương trình AD là : x – 2y + 3 = 0.

Giải SBT Đề kiểm tra Chương 3 – Hình học 10

b) A(-1 ; 1), BD vuông góc với AI tại I,

BD có phương trình là : 3x – y – 6 = 0.


Đề 2

Câu 1.  (6 điểm)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm \(M\left( {2;{3 \over 2}} \right)\)

a) Viết phương trình đường tròn  (C)  có đường kính OM ;

b) Viết phương trình đường thẳng d đi qua M và cắt hai nửa trục dương Ox, Oy lần lượt tại A, B sao cho diện tích tam giác OAB bằng 6 đơn vị diện tích ;

c) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn nội tiếp (T) của tam giác OAB. Viết phương trình đường tròn đó.

Giải SBT Đề kiểm tra Chương 3 – Hình học 10

a) Đường trìn đường kính OM có tâm \(J\left( {1;{3 \over 4}} \right)\) là trung điểm của đoạn OM và có bán kính \(R = {{OM} \over 2} = {5 \over 4}\).

Phương trình của  (C)  là :

\({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – {3 \over 4}} \right)^2} = {{25} \over {16}}.\)

b) Đặt A(a;0), B(0;b) với a>0, b>0, ta có:

\(\left\{ \matrix{
{2 \over a} + {{{3 \over 2}} \over b} = 1 \hfill \cr
ab = 12 \hfill \cr} \right. \Leftrightarrow \left\{ \matrix{
a = 4 \hfill \cr
b = 3. \hfill \cr} \right.\)

Vậy phương trình AB là :

3x + 4y – 12 = 0.

c) Đặt I(c;c) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác OAB, ta có: d(I;AB) = c

\( \Leftrightarrow {{\left| {3c + 4c – 12} \right|} \over 5} = c\left( {0 < c < {3 \over 2}} \right)\)

\(\eqalign{
& \Leftrightarrow {\left( {7c – 12} \right)^2} = 25{c^2} \cr
& \Leftrightarrow 24{c^2} – 168c + 144 = 0 \cr} \)

\( \Leftrightarrow \left[ \matrix{
c = 1 \hfill \cr
c – 6\,(*) \hfill \cr} \right.\)

( (*) loại)

Vậy phương trình đường tròn nội tiếp tam giác OAB là : \({\left( {x – 1} \right)^2} + {\left( {y – 1} \right)^2} = 1.\)

Câu 2  (4 điểm)    

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm A(8;-1), và đường tròn  (C)  : \({x^2} + {y^2} – 6x – 4y + 4 = 0\)

a) Viết phương trình các tiếp tuyến vơi  (C)  vẽ từ A ;

b) Gọi M và N là các tiếp điểm của các tiếp tuyến trên vơi  (C) . Tính độ dài đoạn MN.

Gợi ý làm bài

a) y + 1 = 0 hay 15x + 8y – 112 = 0.

b) \(MN = {{30} \over {\sqrt {34} }}\)


Đề 3

Câu 1.  (8 điểm)   

a) Viết phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm A(0;2) và có một tiêu điểm là \({F_1}\left( { – \sqrt 5 ;0} \right)\)

b) Tìm độ dài trục lớn, trục nhỏ, tiêu cự và tỉ số \({c \over a}\) của elip (E) ;

c) Tìm diện tích của hình chữ nhật cơ sở của (E).

Bài giải

a) Phương trình chính tắc của (E) có dạng:

\({{{x^2}} \over {{a^2}}} + {{{y^2}} \over {{b^2}}} = 1\) với 0<b<a

Ta có : \(A(0;2) \in (E) \Leftrightarrow {4 \over {{b^2}}} = 1 \Leftrightarrow b = 2.\)

(E) có tiểu điểm \({F_1}\left( { – \sqrt 5 ;0} \right)\) suy ra \(c = \sqrt 5 .\)

Ta có \({a^2} = {b^2} + {c^2} = 4 + 5 = 9\), suy ra  a = 3.

Vậy phương trình chính tắc của elip (E) là: \({{{x^2}} \over 9} + {{{y^2}} \over 4} = 1.\)

b) \(\eqalign{
& 2a = 6\,;\,2b = 4\,; \cr
& \,2c = 2\sqrt 5 \,;\,{c \over a} = {{\sqrt 5 } \over 3}. \cr} \)

c) S = 4ab = 24.

Câu 2  (2 điểm)    

Cho đường tròn  (C m)  : \({x^2} + {y^2} – 2mx + 4my + 5{m^2} – 1 = 0\)

a) Chứng minh rằng họ  (C m)   luôn luôn tiếp xúc với hai đường thẳng cố định ;

b) Tìm m để  (C m)  cắt đường tròn  (C ) : \({x^2} + {y^2} = 1\) tại hai điểm phân biệt A và B.

Giải

a)  (C m)  có tâm I(m;-2m) luôn thuộc đường thẳng d: 2x + y = 0 và có bán kính không  đổi R = 1.

Vậy  (C m)  luôn tiếp xúc với hai đường thẳng cố định, đó là hai tiếp tuyến của  (C m)  song song với d.

b) \(0 < \left| m \right| < {2 \over {\sqrt 5 }}\)

—— HẾT ——–

Thẻ (tag): Giai sbt chuong 3 hinh hoc 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 26 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài 27 Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.