• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải SBT Bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai – Chương 3 – Đại số 10

Ngày 09/04/2018 Chuyên mục: Giải sách bài tập toán 10 - Kết nối

Bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai – trang 69 Sách bài tập (SBT) Toán Đại số 10.

Bài 6 trang 68 Sách bài tập (SBT) Đại số 10

Giải và biện luận theo tham số m các phương trình sau:

a) \(m(m – 6)x + m =  – 8x + {m^2} – 2\)

b) \({{(m – 2)x + 3} \over {x + 1}} = 2m – 1\)

c) \({{(2m + 1)x – m} \over {x – 1}} = x + m\)

d) \({{(3m – 2)x – 5} \over {x – m}} =  – 3\)

Gợi ý làm bài

a) Phương trình đã cho tương đương với phương trình

\(({m^2} – 6m + 8)x = {m^2} – m – 2\)

\( \Leftrightarrow (m – 2)(m – 4)x = (m + 1)(m – 2)\)

Kết luận

Với \(x \ne 2\) và \(x \ne 4\) , phương trình có nghiệm \(x = {{m + 1} \over {m – 4}}\)

Với m = 2, mọi số thực x đều là nghiệm của phương trình;

Với m = 4, phương trình vô nghiệm.

b)Điều kiện của phương trình là \(x \ne  – 1\), ta có

\({{(m – 2)x + 3} \over {x + 1}} = 2m – 1\)

=> \((m – 2)x + 3 = (2m – 1)(x + 1)\)

=> \((m + 1)x = 4 – 2m\) (1)

Với m = -1 phương trình (1) vô nghiệm nên phương trình đã cho cũng vô nghiệm.

Với \(m \ne  – 1\) phương tình (1) có nghiệm \(x = {{4 – 2m} \over {m + 1}}\)

Nghiệm này thỏa mãn điều kiện \(x \ne  – 1\) khi và chỉ khi \({{4 – 2m} \over {m + 1}} \ne  – 1\) hay \( – 2m + 4 \ne  – m – 1 =  > m \ne 5\)

Kết luận

Với m = -1 hoặc m = 5 phương trình vô nghiệm

Với \(m \ne  – 1\) và \(m \ne 5\) phương trình có nghiệm là \(x = {{4 – 2m} \over {m + 1}}\)

c) Điều kiện của phương trình là \(x \ne 1\). Khi đó ta có

\({{(2m + 1)x – m} \over {x – 1}} = x + m\)

\( \Leftrightarrow (2m + 1)x – m = (x + m)(x – 1)\)

\( \Leftrightarrow {x^2} – (m + 2)x = 0\)

\( \Leftrightarrow x = 0,x = m + 2\)

Giá trị x = m +2 thỏa mãn điều kiện của phương trình khi \(m \ne  – 1\)

Kết luận

Vậy với m = -1 phương trình có nghiệm duy nhất x = 0;

Với \(m \ne  – 1\) phương trình có hai nghiệm x = 0 và x = m + 2.

d) Điều kiện của phương trình là \(x \ne m\). Khi đó ta có

\({{(3m – 2)x – 5} \over {x – m}} =  – 3\)

\( \Leftrightarrow (3m – 2)x – 5 =  – 3x + 3m\)

\( \Leftrightarrow (3m + 1)x = 3m + 5\)

Với \(m \ne  – {1 \over 3}\) nghiệm của phương trình cuối là \(x = {{3m + 5} \over {3m + 1}}\)

Nghiệm này thỏa mãn điều kiện của phương trình khi và chỉ khi

\({{3m + 5} \over {3m + 1}} \ne m =  > 3m + 5 \ne 3{m^2} + m\)

\( \Leftrightarrow 3{m^2} – 2m – 5 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  – 1\) và \(m \ne {5 \over 3}\)

Kết luận

Với \(m =  – {1 \over 3}\) hoặc \(m =  – 1\) hoặc \(m = {5 \over 3}\) phương trình vô nghiệm.

Với \(m \ne  – {1 \over 3}\), \(m \ne  – 1\) và \(m \ne {5 \over 3}\) phương trình có một nghiệm \(x = {{3m + 5} \over {3m + 1}}\)


Bài 7 trang 68 SBT Toán Đại số lớp 10

Cho phương trình

\((m + 2){x^2} + (2m + 1)x + 2 = 0\).

a) Xác định m để phương trình có hai nghiệm trái dấu và tổng hai nghiệm bằng -3.

b) Với giá trị nào của m thì phương trình có nghiệm kép? Tìm nghiệm kép đó.

Bài giải:  a) Phương trình có hai nghiệm trái dấu khi và chỉ khi \(m \ne  – 2\) \({2 \over {m + 2}} < 0\) suy ra m < -2.

Tổng của hai nghiệm bằng -3 khi \( – {{2m + 1} \over {m + 2}} =  – 3 =  > m =  – 5\) thỏa mãn điều kiện m < -2.

Đáp số: m = -5.

b) Phương trình có nghiệm kép khi \(m \ne  – 2\) và ∆ = 0.

\(\Delta  = {(2m + 1)^2} – 8(m + 2) = 4{m^2} – 4m – 15\)

\(\Delta  = 0 \Leftrightarrow m = {5 \over 2}\) hoặc \(m =  – {3 \over 2}\)

Khi \(m = {5 \over 2}\) nghiệm kép của phương trình là \(x =  – {{2m + 1} \over {m + 2}} =  – {2 \over 3}\)

Khi \(m =  – {3 \over 2}\) nghiệm kép của phương trình là x = 2.


Bài 8 SBT Toán 10 trang 68

Cho phương trình \(9{x^2} + 2({m^2} – 1)x + 1 = 0\)

a) Chứng tỏ rằng với m > 2 phương trình có hai nghiệm phân biệt âm.

b) Xác định m để phương trình có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)mà \({x_1} + {x_2} =  – 4\)

Bài giải:

a) Ta có:

\(\Delta ‘ = {({m^2} – 1)^2} – 9 = ({m^2} + 2)({m^2} – 4) = ({m^2} + 2)(m + 2)(m – 2)\)

Với m > 2 thì \(\Delta ‘ =  > 0\) nên phương trình có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\)

Vì \({x_1}.{x_2} = {1 \over 9} > 0\) nên hai nghiệm cùng dấu. Hơn nữa

 \({x_1} + {x_2} =  – {{2({m^2} – 1)} \over 9} < 0\) với mọi m > 2 nên hai nghiệm đều âm.

b) Ta có \({{ – 2({m^2} – 1)} \over 9} =  – 4 \Leftrightarrow {m^2} = 19 \Leftrightarrow m =  \pm \sqrt {19} \)

Với \(m =  \pm \sqrt {19} \) thì \(\Delta ‘ > 0\)

Đáp số \(m =  \pm \sqrt {19} \)


Bài 9 trang 69 Sách bài tập (SBT) Đại số 10

Cho phương trình bậc hai với tham số m

\(3{x^2} – 2(m + 1)x + 3m – 5 = 0\)

Xác định m để phương trình có một nghiệm gấp 3 lần nghiệm kia. Tính các nghiệm trong trường hợp đó.

Hướng dẫn:  Trước hết tìm điều kiện để phương trình đã cho có hai nghiệm. Sau đó sử dụng định lí Vi – ét.

Phương trình đã cho có hai nghiệm khi và chỉ khi biệt thức dương. Ta có:

\(\Delta ‘ = {(m + 1)^2} – 3(3m – 5) = {m^2} – 7m + 16\)

Các giá trị m tìm được phải thỏa mãn điều kiện \({m^2} – 7m + 16 > 0\) tuy nhiên, trong trường hợp này tam thức bậc hai \({m^2} – 7m + 16 > 0\) với mọi m. Xem §5 chương IV).

Giả sử phương trình đã cho có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn điều kiện \({x_1} = 3{x_2}\)

Giả sử phương trình đã cho có hai nghiệm thỏa mãn điều kiện . Theo định lí Vi – ét ta có

\({x_1} + {x_2} = {{2(m + 1)} \over 3},{x_1}{x_2} = {{3m – 5} \over 3}\)

Từ đó suy ra:

\({x_2} = {{m + 1} \over 6},3x_2^2 = {{3m – 5} \over 3}\)

Khử \({x_2}\) ta được phương trình bậc hai đối với m:

\({m^2} – 10m + 21 = 0\)

Phương trình cuối có hai nghiệm \({m_1} = 7,{m_2} = 3\)

+ Với m = 7 ta được \({x_2} = {4 \over 3},{x_1} = 4\)

+ Với m = 7 ta được \({x_2} = {2 \over 3},{x_1} = 2\)


Bài 10 trang 69

 Giải các phương trình

a) \(\sqrt {3x – 4}  = x – 3\)

b) \(\sqrt {{x^2} – 2x + 3}  = 2x – 1\)

c) \(\sqrt {2{x^2} + 3x + 7}  = x + 2\)

d) \(\sqrt {3{x^2} – 4x – 4}  = \sqrt {2x – 5} \)

Bài làm:

a) Điều kiện của phương trình là \(x \ge {4 \over 3}\)

Bình phương hai vế ta được phương trình hệ quả

\(3x – 4 = {x^2} – 6x + 9 =  > {x^2} – 9x + 13 = 0\)

Phương trình cuối có hai nghiệm \(x = {{9 \pm \sqrt {29} } \over 2}\). Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện \(x \ge {4 \over 3}\) nhưng khi thay vào phương trình ban đều thì giá trị \({{9 – \sqrt {29} } \over 2}\) bị loại (vế trái dương nhưng vế phải âm).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất \(x = {{9 + \sqrt {29} } \over 2}\)

b) Điều kiện của phương trình là \({x^2} – 2x + 3 > 0\)

Bình phương hai vế ta được phương trình hệ quả.

\({x^2} – 2x + 3 = 4{x^2} – 4x + 1\)

\(\Leftrightarrow 3{x^2} – 2x – 2 = 0\)

Phương trình cuối có hai nghiệm \(x = {{1 \pm \sqrt 7 } \over 3}\) . Khi thay các giá trị này vào phương trình ban đầu thì giá trị \({{1 – \sqrt 7 } \over 3}\) bị loại.

Đáp số: \(x = {{1 + \sqrt 7 } \over 3}\)

c) Điều kiện của phương trình \({x^2} + 3x + 7 > 0\)

\(\sqrt {2{x^2} + 3x + 7}  = x + 2 =  > 2{x^2} + 3x + 7 = {x^2} + 4x + 4\)

\( \Leftrightarrow {x^2} – x + 3 = 0\)

Phương trình cuối vô nghiệm, do đó phương trình đã cho vô nghiệm.

d) Điều kiện của phương trình là: \(3{x^2} – 4x – 4 \ge 0\) và \(2x + 5 \ge 0\)

\(\sqrt {3{x^2} – 4x – 4}  = \sqrt {2x + 5}  =  > 3{x^2} – 4x – 4 = 2x + 5\)

\( \Leftrightarrow 3{x^2} – 6x – 9 = 0\)

Phương trình cuối có hai nghiệm \({x_1} =  – 1,{x_2} = 3\) . Cả hai giá trị này đều thỏa mãn các điều kiện và nghiệm đúng phương trình đã cho.

Vậy phương trình đã có hai nghiệm \(x =  – 1,x = 3\)


Bài 11 trang 69 SBT Đại số lớp 10

Giải và biện luận theo tham số m các phương trình sau

a) \(|3x + 2m| = x – m\)

b) \(|2x + m| = |x – 2m + 2|\)

c) \(m{x^2} + (2m – 1)x + m – 2 = 0\)

d) \({{\sqrt {4x – 2} } \over {2x – 1}} = m – 1\)

Hướng dẫn giải:

a) Với \(x \ge  – {{2m} \over 3}\) phương trình đã cho trở thành

\(3x + 2m = x – m \Leftrightarrow 2x =  – 3m \Leftrightarrow x =  – {{3m} \over 2}\)

Ta có:

\( – {{3m} \over 2} \ge  – {{2m} \over 3} \Leftrightarrow  – 9m \ge  – 4m\)

\( \Leftrightarrow 5m \le 0 \Leftrightarrow m \le 0\)

Với \(x <  – {{2m} \over 3}\) Phương trình đã cho trở thành

\( – 3x – 2m = x – m \Leftrightarrow 4x =  – m \Leftrightarrow x =  – {m \over 4}\)

Ta có:

\( – {m \over 4} \ge  – {{2m} \over 3} \Leftrightarrow  – 3m \ge  – 8m\)

\( \Leftrightarrow 5m < 0 \Leftrightarrow m < 0\)

Kết luận

Với m > 0 phương trình vô nghiệm;

Với m = 0 phương trình có nghiệm x = 0;

Với m < 0 phương trình có nghiệm \({x_1} =  – {{3m} \over 2}\) và \({x_2} =  – {m \over 4}\)

b) \(\left| {2x + m} \right| = \left| {x – 2m + 2} \right| \Leftrightarrow \left[ \matrix{2x + m = x – 2m + 2(1) \hfill \cr 2x + m = – x + 2m – 2(2) \hfill \cr} \right.\)

Phương trình (1) \( \Leftrightarrow x =  – 3m + 2\)

Phương trình (2) \( \Leftrightarrow 3x = m – 2 \Leftrightarrow x = {{m – 2} \over 3}\)

Vậy với mọi giá trị của m phương trình có nghiệm là:

\({x_1} =  – 3m + 2$$ và $${x_2} = {{m – 2} \over 3}\)

c) m = 0 phương trình trở thành

\( – x – 2 = 0 =  > x =  – 2\)

\(m \ne 0\) phương trình đã cho là phương trình bậc hai, có \(\Delta  = 4m + 1\)

Với \(m <  – {1 \over 4}\) phương trình vô nghiệm;

Với \(m \ge  – {1 \over 4}\) nghiệm của phương trình là

\({x_{1,2}} = {{1 – 2m \pm \sqrt {4m + 1} } \over {2m}}\)

d) Điều kiện của phương trình là \(m > {1 \over 2}\)

Với điều kiện đó vế trái dương, nên vế phải cũng dương nên m > 1. Lúc đó ta có:

\({{\sqrt {4x – 2} } \over {2x – 1}} = m – 1 \Leftrightarrow \sqrt {2(2x – 1)}  = (m – 1)(2x – 1)\)

\( \Leftrightarrow \sqrt {(2x – 1)} {\rm{[}}\sqrt 2  – (m – 1)\sqrt {2x – 1} {\rm{]}} = 0\)

\( \Leftrightarrow (m – 1)\sqrt {2x – 1}  = \sqrt 2\)

\( \Leftrightarrow {(m – 1)^2}(2x – 1) = 2\)

\( \Leftrightarrow x = {{{{(m – 1)}^2} + 2} \over {2{{(m – 1)}^2}}} = {1 \over 2} + {1 \over {{{(m – 1)}^2}}}\)

Giá trị \(x = {1 \over 2} + {1 \over {(m – 1){}^2}}\) thỏa mãn điều kiện  \(x > {1 \over 2}\)

Kết luận. Với \(m \le 1\) phương trình vô nghiệm.

Với m > 1 nghiệm của phương trình là \(x = {1 \over 2} + {1 \over {{{(m – 1)}^2}}}\)

Thẻ (tag): Giai SBT chuong 3 dai so 10

Bài liên quan:

  • 1. Giải SBT Bài 15 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 2. Giải SBT Bài CUỐI Chương 9 – SBT Toán 10 KNTT
  • 3. Giải SBT Bài 16 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 4. Giải SBT Bài 17 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT
  • 5. Giải SBT Bài 18 Chương 6 – SBT Toán 10 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Kết nối

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.