• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Một ngân hàng thống kê khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm A, B, C chiếm tỉ lệ 50%, 35% và 15%. Tỉ lệ nợ quá hạn của các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng thì thấy người này nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc nhóm C

14/04/2026 by admin Để lại bình luận

Thumbnail

Dạng toán và Phương pháp giải

Dạng toán: Bài toán tính xác suất có điều kiện sử dụng công thức xác suất toàn phần và công thức Bayes.

Phương pháp giải:

  • Bước 1: Xác định hệ biến cố đầy đủ. Thường là các trường hợp có thể xảy ra ở giai đoạn đầu của phép thử (ví dụ: khách hàng thuộc nhóm A, B hoặc C). Ký hiệu là $A_1, A_2, …, A_n$. Ta có $\sum P(A_i) = 1$.
  • Bước 2: Gọi biến cố $X$ là sự kiện đã xảy ra ở giai đoạn sau (ví dụ: khách hàng bị nợ quá hạn). Xác định các xác suất điều kiện $P(X|A_i)$.
  • Bước 3: Tính xác suất toàn phần của biến cố $X$ theo công thức: $P(X) = P(A_1)P(X|A_1) + P(A_2)P(X|A_2) + … + P(A_n)P(X|A_n)$.
  • Bước 4: Áp dụng công thức Bayes để tính xác suất lật ngược (xác suất nguyên nhân khi biết kết quả). Ví dụ cần tính xác suất để xảy ra $A_k$ khi biết $X$ đã xảy ra: $P(A_k|X) = \frac{P(A_k)P(X|A_k)}{P(X)}$.

Đề bài

Một ngân hàng thống kê được khách hàng vay vốn gồm 3 nhóm: Nhóm A (tín dụng tốt) chiếm 50%, Nhóm B (tín dụng khá) chiếm 35%, và Nhóm C (tín dụng trung bình) chiếm 15%. Tỉ lệ khách hàng không trả nợ đúng hạn (nợ quá hạn) ở các nhóm lần lượt là 1%, 4% và 10%. Chọn ngẫu nhiên một khách hàng vay vốn thì thấy người này đang nợ quá hạn. Tính xác suất để khách hàng đó thuộc Nhóm C.

Lời giải chi tiết

Gọi $A_1$ là biến cố “Khách hàng được chọn thuộc Nhóm A”.

Gọi $A_2$ là biến cố “Khách hàng được chọn thuộc Nhóm B”.

Gọi $A_3$ là biến cố “Khách hàng được chọn thuộc Nhóm C”.

Rõ ràng $A_1, A_2, A_3$ lập thành một hệ biến cố đầy đủ. Theo đề bài ta có:

  • $P(A_1) = 0,5$
  • $P(A_2) = 0,35$
  • $P(A_3) = 0,15$

Gọi $X$ là biến cố “Khách hàng được chọn nợ quá hạn”. Các xác suất có điều kiện là:

  • $P(X|A_1) = 0,01$
  • $P(X|A_2) = 0,04$
  • $P(X|A_3) = 0,1$

Theo công thức xác suất toàn phần, xác suất chọn được một khách hàng nợ quá hạn là:

$$P(X) = P(A_1)P(X|A_1) + P(A_2)P(X|A_2) + P(A_3)P(X|A_3)$$

$$P(X) = 0,5 \times 0,01 + 0,35 \times 0,04 + 0,15 \times 0,1$$

$$P(X) = 0,005 + 0,014 + 0,015 = 0,034$$

Bài toán yêu cầu tính xác suất khách hàng thuộc Nhóm C khi biết người đó nợ quá hạn. Theo công thức Bayes, ta có:

$$P(A_3|X) = \frac{P(A_3)P(X|A_3)}{P(X)} = \frac{0,015}{0,034} = \frac{15}{34} \approx 0,4412$$

Kết luận: Xác suất để khách hàng nợ quá hạn đó thuộc Nhóm C là $\frac{15}{34}$ (khoảng 44,12%).

Bài tập tương tự

Bài 1

Tại một sân bay, dữ liệu thống kê cho thấy thời tiết chia làm hai mùa: mùa mưa chiếm 40% thời gian trong năm và mùa khô chiếm 60%. Tỉ lệ các chuyến bay bị hoãn vào mùa mưa là 20%, trong khi vào mùa khô chỉ là 5%. Chọn ngẫu nhiên một chuyến bay trong năm và biết rằng chuyến bay này đã bị hoãn. Tính xác suất để chuyến bay đó diễn ra vào mùa mưa.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ lần lượt là biến cố chuyến bay diễn ra vào mùa mưa và mùa khô. $P(A_1)=0,4; P(A_2)=0,6$.

Gọi $X$ là biến cố chuyến bay bị hoãn. Ta có $P(X|A_1)=0,2; P(X|A_2)=0,05$.

Xác suất chuyến bay bị hoãn (công thức toàn phần): $P(X) = 0,4 \times 0,2 + 0,6 \times 0,05 = 0,08 + 0,03 = 0,11$.

Xác suất chuyến bay diễn ra vào mùa mưa khi biết nó bị hoãn (công thức Bayes): $P(A_1|X) = \frac{0,08}{0,11} = \frac{8}{11}$.

Bài 2

Có 3 xạ thủ cùng bắn vào một mục tiêu. Xác suất bắn trúng mục tiêu của xạ thủ thứ nhất, thứ hai và thứ ba lần lượt là 0,8; 0,7 và 0.6. Chọn ngẫu nhiên một xạ thủ và yêu cầu người này bắn một viên đạn. Kết quả viên đạn đã trúng mục tiêu. Tính xác suất viên đạn đó do xạ thủ thứ nhất bắn.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là biến cố chọn xạ thủ 1, 2, 3. Do chọn ngẫu nhiên nên $P(A_1) = P(A_2) = P(A_3) = \frac{1}{3}$.

Gọi $X$ là biến cố đạn trúng mục tiêu. $P(X|A_1)=0,8; P(X|A_2)=0,7; P(X|A_3)=0,6$.

Theo công thức toàn phần: $P(X) = \frac{1}{3} \times (0,8 + 0,7 + 0,6) = \frac{2,1}{3} = 0,7$.

Xác suất đạn do xạ thủ thứ nhất bắn: $P(A_1|X) = \frac{1/3 \times 0,8}{0,7} = \frac{8}{21}$.

Bài 3

Một học sinh làm bài thi trắc nghiệm. Xác suất để học sinh đó biết làm một câu hỏi là 60% và xác suất đánh lụi (chọn bừa) là 40%. Nếu biết làm, học sinh chắc chắn chọn đáp án đúng (xác suất 1). Nếu đánh lụi trong 4 đáp án, xác suất chọn đúng là 0,25. Câu đầu tiên học sinh đã trả lời đúng. Tính xác suất để thực sự học sinh đó biết làm câu này.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1$ là biến cố học sinh biết làm ($P(A_1)=0,6$), $A_2$ là biến cố học sinh đánh lụi ($P(A_2)=0,4$).

Gọi $X$ là biến cố học sinh trả lời đúng. $P(X|A_1)=1; P(X|A_2)=0,25$.

Xác suất học sinh trả lời đúng: $P(X) = 0,6 \times 1 + 0,4 \times 0,25 = 0,6 + 0,1 = 0,7$.

Xác suất học sinh biết làm khi đã trả lời đúng: $P(A_1|X) = \frac{0,6 \times 1}{0,7} = \frac{6}{7}$.

Bài 4

Một kho chứa hai loại hạt giống: Loại I chiếm 70% và Loại II chiếm 30%. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống Loại I là 95% và Loại II là 80%. Lấy ngẫu nhiên một hạt giống đem gieo thì thấy nó nảy mầm. Tính xác suất để hạt giống đó thuộc Loại II.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2$ là biến cố hạt giống loại I và loại II. $P(A_1)=0,7; P(A_2)=0,3$.

Gọi $X$ là biến cố hạt giống nảy mầm. $P(X|A_1)=0,95; P(X|A_2)=0,8$.

Xác suất hạt giống nảy mầm: $P(X) = 0,7 \times 0,95 + 0,3 \times 0,8 = 0,665 + 0,24 = 0,905$.

Xác suất hạt giống thuộc loại II: $P(A_2|X) = \frac{0,24}{0,905} = \frac{240}{905} = \frac{48}{181}$.

Bài 5

Một nhà hàng có 3 đầu bếp A, B, C phụ trách nấu các món ăn với tỉ lệ lần lượt là 40%, 35% và 25% tổng số món. Tỉ lệ món ăn bị khách hàng phàn nàn của đầu bếp A là 2%, của B là 3% và của C là 5%. Một thực khách đã phàn nàn về món ăn mà họ vừa dùng. Tính xác suất để món ăn đó do đầu bếp B nấu.

Xem đáp án và lời giải

Gọi $A_1, A_2, A_3$ là biến cố món ăn do đầu bếp A, B, C nấu. $P(A_1)=0,4; P(A_2)=0,35; P(A_3)=0,25$.

Gọi $X$ là biến cố món ăn bị phàn nàn. $P(X|A_1)=0,02; P(X|A_2)=0,03; P(X|A_3)=0,05$.

Xác suất món ăn bị phàn nàn: $P(X) = 0,4 \times 0,02 + 0,35 \times 0,03 + 0,25 \times 0,05 = 0,008 + 0,0105 + 0,0125 = 0,031$.

Xác suất món do đầu bếp B nấu: $P(A_2|X) = \frac{0,0105}{0,031} = \frac{105}{310} = \frac{21}{62}$.

Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Xác suất - Bayes Tag với:bai giang toan 12, Công thức Bayes, GIẢI TOÁN 12 CHÂN TRỜI CHƯƠNG 6: XÁC SUẤT CÓ ĐIỀU KIỆN, Hệ đầy đủ, Xác suất thống kê

Bài liên quan:

  • 1. Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông?
  • 2. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số $y = -x^3 + 3x + 2$ trên khoảng $(0; 2)$
  • 3. Bộ Đề Ôn Tập Giữa Học Kỳ 1 Môn Toán 12 Năm Học 2026 – 2027 (Theo SGK Thống Nhất)
  • 4. Cho hàm số $f(x) = \frac{x^2 + 3}{x – 1}$. Xét tính đúng, sai của các mệnh đề về giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[2; 4]$
  • 5. Cho hàm số $f(x) = x^3 – 3x^2 + 2$ trên đoạn $[-1; 3]$. Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đề sau
  • 6. Tìm giá trị lớn nhất $M$ và giá trị nhỏ nhất $m$ của hàm số $y = \frac{2x – 1}{x + 1}$ trên đoạn $[0; 3]$
  • 7. Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $y = x^4 – 2x^2 + 3$ trên đoạn $[-1; 2]$

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.