• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập toán 7 - Chân trời / Giải SBT bài 3: Lũy thừa của một số hữu tỉ – (C1 Toán 7 Chân trời)

Giải SBT bài 3: Lũy thừa của một số hữu tỉ – (C1 Toán 7 Chân trời)

Ngày 25/02/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập toán 7 - Chân trời Tag với:Giai SBT Toan 7 Chuong 1 - CT

Giải SBT bài 3: Lũy thừa của một số hữu tỉ – (C1 Toán 7 Chân trời)
===============

Giải bài 1 trang 14 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Viết các số sau dưới dạng lũy thừa với số mũ lớn hơn 1.

\(9; \dfrac{1}{8}\);\(\dfrac{{81}}{{16}}\);\(\dfrac{8}{{125}};0,0625 \)

Phương pháp giải

Ta có thể tìm lũy thừa của các số bằng cách sử dụng định nghĩa về lũy thừa của 1 số hữu tỷ 

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}9 = {3^2}\\\dfrac{1}{8} = \dfrac{1^3}{2^3}=(\dfrac{1}{{{2}}})^3\\\dfrac{{81}}{{16}} = \dfrac{{{9^2}}}{{{4^2}}} = {\left( {\dfrac{9}{4}} \right)^2}\\\dfrac{8}{{125}} = \dfrac{{2.2.2}}{{5.5.5}} = \dfrac{{{2^3}}}{{{5^3}}} = {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^3}\\0,0625 = \dfrac{1}{{16}} = \dfrac{{{1^2}}}{{{4^2}}} = {\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^2}\end{array}\) 

 

Giải bài 2 trang 14 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tính

a) \({\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^4}\),\({\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^3}\),\({\left( {2\dfrac{1}{2}} \right)^3}\),\({\left( { – 0,2} \right)^3}\)

b) \({\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^2}\),\({\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^3}\),\({\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^4}\),\({\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^5}\)

Phương pháp giải

Ta sử dụng định nghĩa lũy thừa của 1 số hữu tỉ

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a){\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^4} = \dfrac{{{{( – 1)}^4}}}{{{3^4}}} = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1).( – 1)}}{{3.3.3.3}} = \dfrac{1}{{81}}\\{\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{{{( – 2)}^3}}}{{{3^3}}} = \dfrac{{( – 2).( – 2).( – 2)}}{{3.3.3}} = \dfrac{{ – 8}}{{27}}\end{array}\)

\({\left( {2\dfrac{1}{2}} \right)^3} = {\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^3} = \dfrac{{5.5.5}}{{2.2.2}} = \dfrac{{125}}{8}\)

\({\left( { – 0,2} \right)^3} = {\left( {\dfrac{{ – 1}}{5}} \right)^3} = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1)}}{{5.5.5}} = \dfrac{{ – 1}}{{125}}\)

\(\begin{array}{l}b){\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^2} = \dfrac{{( – 1).( – 1)}}{{2.2}} = \dfrac{1}{4}\\{\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^3} = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1)}}{{2.2.2}} = \dfrac{{ – 1}}{8}\\{\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^4} = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1).( – 1)}}{{2.2.2.2}} = \dfrac{1}{{16}}\\{\left( {\dfrac{{ – 1}}{2}} \right)^5} = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1).( – 1).( – 1)}}{{2.2.2.2.2}} = \dfrac{{ – 1}}{{32}}\end{array}\)  

 

Giải bài 3 trang 15 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tính

a) \({\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^3}.{\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^2}\)

b) \({(0,15)^7}:{(0,15)^5}\)

c) \({\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{15}}:{\left( {\dfrac{{27}}{{125}}} \right)^5}\)

d) \({\left( {\dfrac{1}{7}} \right)^4}.\dfrac{1}{7}{.49^3}\)

Phương pháp giải

Ta sử dụng tính chất nhân 2 lũy thừa có cùng cơ số hoặc chia 2 lũy thừa có cùng cơ số, tính chất lũy thừa của một lũy thừa.

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a){\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^3}.{\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^{3 + 2}} = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^5}\\b){(0,15)^7}:{(0,15)^5} = {(0,15)^{7 – 5}} = {(0,15)^2}\\c){\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{15}}:{\left( {\dfrac{{27}}{{125}}} \right)^5} = {\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{15}}:{\left( {\dfrac{{{3^3}}}{{{5^3}}}} \right)^5} = {\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{15}}:{\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{5.3}} = {\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^{15 – 15}} = {\left( {\dfrac{3}{5}} \right)^0} = 1\\d){\left( {\dfrac{1}{7}} \right)^4}.\dfrac{1}{7}{.49^3} = \dfrac{1}{{{7^4}}}.\dfrac{1}{7}.{(7^2)^3} = \dfrac{1}{{{7^4}}}.\dfrac{1}{7}{.7^6} = \dfrac{{{{1.1.7}^6}}}{{{7^4}.7}} = 7\end{array}\) 

 

Giải bài 4 trang 15 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tìm x, biết:

a) \(x:{\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{ – 1}}{3}\)

b) \(x.{\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^5} = {\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^7}\)

c) \({\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^{12}}:x = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^9}\)

d) \({\left( {x + \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{{25}}\)

Phương pháp giải

Ta sử dụng các tính chất với phép nhân, chia lũy thừa cùng cơ số.

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a)\,x:{\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^3} = \dfrac{{ – 1}}{3}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{ – 1}}{3}.{\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^3}\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 1}}{3}} \right)^{ 4}}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{( – 1).( – 1).( – 1).( – 1)}}{{3.3.3.3}} = \dfrac{1}{{81}}\end{array}\)

Vậy \(x=\dfrac{1}{81}\)

\(\begin{array}{l}b)\,x.{\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^5} = {\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^7}\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^7}:{\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^5}\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^{7 – 5}}\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 3}}{7}} \right)^2} = \dfrac{{( – 3).( – 3)}}{{7.7}}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{9}{{49}}\end{array}\)

Vậy \(x=\dfrac{9}{49}\)

\(\begin{array}{l}c)\,{\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^{12}}:x = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^9}\\ \Leftrightarrow {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^{12}}:{\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^9} = x\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^{12 – 9}}\\ \Leftrightarrow x = {\left( {\dfrac{{ – 2}}{3}} \right)^3}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{{( – 2).( – 2).( – 2)}}{{3.3.3}} = \dfrac{{ – 8}}{{27}}\end{array}\)

Vậy \(x=\dfrac{-8}{27}\)

\(\begin{array}{l}d){\left( {x + \dfrac{1}{3}} \right)^2} = \dfrac{1}{{25}}\\ \Leftrightarrow {\left( {x + \dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{1}{5}} \right)^2}\\TH1:x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\\ \Leftrightarrow x + \dfrac{1}{3} = \dfrac{1}{5}\\ \Leftrightarrow x = \dfrac{1}{5} – \dfrac{1}{3} = \dfrac{{ – 2}}{{15}}\\TH2:x + \dfrac{1}{3} =  – \dfrac{1}{5}\\ \Leftrightarrow x + \dfrac{1}{3} =  – \dfrac{1}{5}\\ \Leftrightarrow x =  – \dfrac{1}{5} – \dfrac{1}{3} \\\Leftrightarrow x = \dfrac{-3}{15} – \dfrac{5}{15}\\\Leftrightarrow x = \dfrac{{ – 8}}{{15}}\end{array}\)

 

Vậy \(x\in\){\(\dfrac{-2}{15};\dfrac{-8}{15}\)}

 

Giải bài 5 trang 15 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tính: 

a) \(\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^6}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^5}} \right]:{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^9}\)

b) \(\left[ {{{\left( {\dfrac{3}{7}} \right)}^8}:{{\left( {\dfrac{3}{7}} \right)}^7}} \right].\left( {\dfrac{3}{7}} \right)\)

c) \(\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^9}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^4}} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^7}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^3}} \right]\) 

Phương pháp giải

Nhân, chia 2 lũy thừa có cùng cơ số

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a)\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^6}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^5}} \right]:{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^9} = {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{5 + 6}}:{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^9} = {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{11 – 9}} = \dfrac{{2.2}}{{5.5}} = \dfrac{4}{{25}}\\b)\left[ {{{\left( {\dfrac{3}{7}} \right)}^8}:{{\left( {\dfrac{3}{7}} \right)}^7}} \right].\left( {\dfrac{3}{7}} \right) = \left( {\dfrac{3}{7}} \right).\left( {\dfrac{3}{7}} \right) = \dfrac{9}{{49}}\\c)\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^9}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^4}} \right]:\left[ {{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^7}.{{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)}^3}} \right] = {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{13}}:{\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^{10}} = {\left( {\dfrac{2}{5}} \right)^3} = \dfrac{{2.2.2}}{{5.5.5}} = \dfrac{8}{{125}}\end{array}\) 

 

Giải bài 6 trang 15 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tính: 

a) \({\left( {\dfrac{2}{5} – \dfrac{1}{3}} \right)^2}\)

b) \({\left( {1\dfrac{1}{2} – 1,25} \right)^3}\)

c) \({\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3}} \right)^2}:{\left( {1\dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

d) \(2:{\left( {\dfrac{1}{2} – \dfrac{2}{3}} \right)^3}\)

Phương pháp giải

Tính biểu thức trong ngoặc trước —> Lũy thừa —> Nhân, chia

Lời giải chi tiết

\(\begin{array}{l}a){\left( {\dfrac{2}{5} – \dfrac{1}{3}} \right)^2} = {\left( {\dfrac{6}{{15}} – \dfrac{5}{{15}}} \right)^2}\\ = {\left( {\dfrac{1}{{15}}} \right)^2} = \dfrac{{1.1}}{{15.15}} = \dfrac{1}{{225}}\\b){\left( {1\dfrac{1}{2} – 1,25} \right)^3} = {\left( {\dfrac{3}{2} – \dfrac{5}{4}} \right)^3}\\ = {\left( {\dfrac{1}{4}} \right)^3} = \dfrac{1}{{64}}\\c){\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{3}} \right)^2}:{\left( {1\dfrac{1}{2}} \right)^2}={\left( {\dfrac{3}{6} + \dfrac{2}{6}} \right)^2}:{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)^2}\\ = {\left( {\dfrac{5}{6}} \right)^2}:{\left( {\dfrac{3}{2}} \right)^2}  = \dfrac{{25}}{{36}}:\dfrac{9}{4}= \dfrac{{25}}{{36}}.\dfrac{4}{9} = \dfrac{{25}}{{81}}\\d)2:{\left( {\dfrac{1}{2} – \dfrac{2}{3}} \right)^3} = 2:{\left( {\dfrac{{ – 1}}{6}} \right)^3}\\ = 2.\dfrac{{6.6.6}}{{( – 1).( – 1).( – 1)}} = 2.[-{6^3}] \\= 2.( – 216) =  – 432\end{array}\) 

 

Giải bài 7 trang 15 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Tính giá trị các biểu thức

a) \(\dfrac{{{9^3}{{.2}^{10}}}}{{{{16}^2}{{.81}^2}}}\)

b) \(\dfrac{{{{( – 3)}^7}.{{( – 3)}^8}}}{{{{7.9}^7}}}\)

c) \(\dfrac{{{{(0,3)}^6}.{{(0,04)}^3}}}{{{{(0,09)}^4}.{{(0,2)}^4}}}\)

d) \(\dfrac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}}\)

Phương pháp giải

Biểu diễn các thừa số ở tử và mẫu dưới dạng lũy thừa có cùng cơ số để rút gọn.

Lời giải chi tiết

\(a)\dfrac{{{9^3}{{.2}^{10}}}}{{{{16}^2}{{.81}^2}}} = \dfrac{{{9^3}{{.2}^{10}}}}{{{{({2^4})}^2}.{{({9^2})}^2}}} = \dfrac{{{9^3}{{.2}^{10}}}}{{{2^8}{{.9}^4}}} = \dfrac{{{2^2}}}{9} = \dfrac{4}{9}\\b)\dfrac{{{{( – 3)}^7}.{{( – 3)}^8}}}{{{{7.9}^7}}} = \dfrac{{{{( – 3)}^{15}}}}{{7.{{\left[ {{{\left( { – 3} \right)}^2}} \right]}^7}}} = \dfrac{{{{( – 3)}^{15}}}}{{7.{{( – 3)}^{14}}}} = \dfrac{{ – 3}}{7}\\c)\dfrac{{{{(0,3)}^6}.{{(0,04)}^3}}}{{{{(0,09)}^4}.{{(0,2)}^4}}} = \dfrac{{{{(0,3)}^6}.{{(0,{2^2})}^3}}}{{{{(0,{3^2})}^4}.{{(0,2)}^4}}}\\ = \dfrac{{{{(0,3)}^6}.{{(0,2)}^6}}}{{{{(0,3)}^8}.{{(0,2)}^4}}} = \dfrac{{{{(0,2)}^2}}}{{{{(0,3)}^2}}} = \dfrac{{0,04}}{{0,09}} = \dfrac{4}{9}\)

d) Cách 1: \(\dfrac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}} = \dfrac{{8 + 16 + 32 + 64}}{{225}} = \dfrac{{120}}{{225}} = \dfrac{8}{{15}}\) 

Cách 2: \(\dfrac{{{2^3} + {2^4} + {2^5} + {2^6}}}{{{{15}^2}}} = \dfrac{2^3.(1+2+2^2+2^3)}{{15^2}} = \dfrac{{8.15}}{{15^2}} = \dfrac{8}{{15}}\) 

 

Giải bài 8 trang 16 SBT Toán 7 Chân trời sáng tạo tập 1

Khối lượng một số hành tinh trong Hệ Mặt Trời:

Sao Thổ 5,6846 . 1026  kg, Sao Mộc 1,8986 . 1027 kg, Sao Thiên Vương 8,6810 . 1025 kg, Sao Hải Vương 10,243 . 1025 kg, Trái Đất 5,9736 . 1024 kg.

a) Sắp xếp khối lượng các hành tinh trên theo thứ tự từ nhẹ đến nặng.

b) Trong các hành tinh trên, hành tinh nào nhẹ nhất, hành tinh nào nặng nhất?

Phương pháp giải

Đưa các số liệu về dạng \(a.10^{24}\) kg rồi so sánh.

Lời giải chi tiết

Ta có: 5,6846 . 1026 = 568,46 . 1024; 1,8986 . 1027 = 1 898,6 . 1024;

8,6810 . 1025 = 86,810 . 1024; 10,243 . 1025 = 102,43 . 1024.

Vì 5,9736 < 86,810 < 102,43 < 568,46 < 1 898,6.

Nên 5,9736 . 1024 < 86,810 . 1024 < 102,43 . 1024 < 568,46 . 1024 < 1 898,6 . 1024.

Do đó 5,9736 . 1024 < 8,6810 . 1025 < 10,243 . 1025 < 5,6846 . 1026 < 1,8986 . 1027.

a) Khối lượng các hành tinh được sắp xếp theo thứ tự từ nhẹ đến nặng là: 5,9736 . 1024 kg; 8,6810 . 1025 kg; 10,243 . 1025 kg; 5,6846 . 1026 kg; 1,8986 . 1027 kg.

b) Trong các hành tinh trên, Trái Đất là hành tinh nhẹ nhất, Sao Mộc là hành tinh nặng nhất.

 

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Cuối chương 1 (Toán 7 Chân trời)
  2. Giải SBT bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế (C1 Toán 7 Chân trời)
  3. Giải SBT Bài 2: Các phép tính với số hữu tỉ – (C1 Toán 7 Chân trời)
  4. Giải SBT Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ – Chân trời sáng tạo – (C1 Toán 7 Chân trời)

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 7 – Chân trời

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.