• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối)

Ngày 06/01/2023 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối)
————-

Giải bài 6.24 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{1}{\sqrt{x-2}}\) là:

A. D = \([2;+\infty )\)

B. D =  \((2;+\infty )\)

C. \(\mathbb{R}\setminus {2}\)

D. D = \(\mathbb{R}\)

Giải bài 6.24 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{1}{\sqrt{x-2}}\) là:

A. D = \([2;+\infty )\)

B. D =  \((2;+\infty )\)

C. \(\mathbb{R}\setminus {2}\)

D. D = \(\mathbb{R}\)

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D.

Lời giải chi tiết

Tập xác định của hàm số \(y=\frac{1}{\sqrt{x-2}}\) là: D =  \((2;+\infty )\)

Giải bài 6.25 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Parabol \(y=-x^{2}+2x+3\) có đỉnh là:

A. I(-1; 0)

B. I(3; 0)

C. I(0; 3)

D. I(1; 4)

Giải bài 6.25 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Parabol \(y=-x^{2}+2x+3\) có đỉnh là:

A. I(-1; 0)

B. I(3; 0)

C. I(0; 3)

D. I(1; 4)

Phương pháp giải

Đỉnh của parabol \(y = a{x^2} + bx + c\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( {a \ne 0} \right)\) là \(I\left( { – \frac{b}{{2a}}; – \frac{\Delta }{{4a}}} \right)\)

Lời giải chi tiết

Ta có: \( – \frac{b}{{2a}} =  – \frac{2}{{2.\left( { – 1} \right)}} = 1\) và \(f\left( 1 \right) = 4 \Rightarrow I\left( {1;4} \right).\)

Chọn D.

Giải bài 6.26 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hàm số \(y=x^{2}-5x+4\)

A. Đồng biến trên khoảng \((1; +\infty )\).

B. Đồng biến trên khoảng \((-\infty; 4 )\).

C. Nghịch biến trên khoảng \((-\infty; 1 )\).

D. Nghịch biến trên khoảng (1; 4).

Giải bài 6.26 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hàm số \(y=x^{2}-5x+4\)

A. Đồng biến trên khoảng \((1; +\infty )\).

B. Đồng biến trên khoảng \((-\infty; 4 )\).

C. Nghịch biến trên khoảng \((-\infty; 1 )\).

D. Nghịch biến trên khoảng (1; 4).

Phương pháp giải

Cho hàm số bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\)

– Nếu \(a > 0\) thì hàm số đồng biến trên \(\left( { – \dfrac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), nghịch biến trên \(\left( { – \infty ; – \dfrac{b}{{2a}}} \right)\), đạt được GTNN trên \(R\) tại \(x = – \dfrac{b}{{2a}}\).

– Nếu \(a < 0\) thì hàm số nghịch biến trên \(\left( { – \dfrac{b}{{2a}}; + \infty } \right)\), đồng biến trên \(\left( { – \infty ; – \dfrac{b}{{2a}}} \right)\), đạt được GTLN trên \(R\) tại \(x = – \dfrac{b}{{2a}}\).

Lời giải chi tiết

Vậy đáp án cần chọn là C

Giải bài 6.27 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Bất phương trình \(y=x^{2}-2mx+4>0\) nghiệm đúng với mọi \(x\in \mathbb{R}\) khi:

A. m = -1

B. m = -2

C. m =2

D. m >2

Giải bài 6.27 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Bất phương trình \(y=x^{2}-2mx+4>0\) nghiệm đúng với mọi \(x\in \mathbb{R}\) khi:

A. m = -1

B. m = -2

C. m =2

D. m >2

Phương pháp giải

Để giải bất phương trình bậc hai ax2+ bx + c > 0 (hoặc \(a{x^2} + bx + c \ge 0\), ax2+ bx + c < 0, \(a{x^2} + bx + c \le 0\)) ta cần xét dấu tam thức ax2+ bx + c, từ đó suy ra tập nghiệm.

Lời giải chi tiết

Bất phương trình \(y=x^{2}-2mx+4>0\) nghiệm đúng với mọi \(x\in \mathbb{R}\) khi:  m = -1

Chọn đáp án A

Giải bài 6.28 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt{2x^{2}-3}=x-1\) là:

A. \(\left \{ -1-\sqrt{5} ;-1+\sqrt{5}\right \}\)

B. \(\left \{ -1-\sqrt{5}\right \}\)

C. \(\left \{ -1+\sqrt{5}\right \}\)

D. \(\oslash \)

Giải bài 6.28 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt{2x^{2}-3}=x-1\) là:

A. \(\left \{ -1-\sqrt{5} ;-1+\sqrt{5}\right \}\)

B. \(\left \{ -1-\sqrt{5}\right \}\)

C. \(\left \{ -1+\sqrt{5}\right \}\)

D. \(\oslash \)

Phương pháp giải

Để giải phương trình \(\sqrt{ax^{2}+bx+c}= dx+e\), ta thực hiện như sau:

– Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

– Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thoả mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Lời giải chi tiết

Tập nghiệm của phương trình \(\sqrt{2x^{2}-3}=x-1\) là: \(\left \{ -1+\sqrt{5}\right \}\)

Chọn đáp án C

Giải bài 6.29 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \(\sqrt{2x-1}+\sqrt{5-x}\)

b) y = \(\frac{1}{\sqrt{x-1}}\)

Giải bài 6.29 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \(\sqrt{2x-1}+\sqrt{5-x}\)

b) y = \(\frac{1}{\sqrt{x-1}}\)

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D.

Lời giải chi tiết

a) Điều kiện: \(\left\{\begin{matrix}2x-1\geq 0\\ 5-x\geq  0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \frac{1}{2}\leq x\leq 5\)

Tập xác định: D = \(\left [ \frac{1}{2};5 \right ]\)

b) Điều kiện: x – 1 > 0

Tập xác định: D = \((1;+\infty )\)

Giải bài 6.30 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Với mỗi hàm số dưới đây, hãy vẽ đồ thị, tìm tập giá trị , khoảng biến thiên, khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến cuả nó:

a) y = \(-x^{2}+6x-9\)

b) y = \(-x^{2}-4x+1\)

c) y = \(x^{2}+4x\)

d) y = \(2x^{2}+2x+1\)

Giải bài 6.30 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Với mỗi hàm số dưới đây, hãy vẽ đồ thị, tìm tập giá trị , khoảng biến thiên, khoảng đồng biến, khoảng nghịch biến cuả nó:

a) y = \(-x^{2}+6x-9\)

b) y = \(-x^{2}-4x+1\)

c) y = \(x^{2}+4x\)

d) y = \(2x^{2}+2x+1\)

Phương pháp giải

Hàm số y = f(x) được gọi là đồng biến (tăng) trên khoảng (a; b), nếu

\(\forall {x_1},{x_2} \in \left( {a,b} \right),{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) < f\left( {{x_2}} \right)\).

Hàm số y = f(x) được gọi là nghịch biến (giảm) trên khoảng (a; b), nếu

\(\forall {x_1},{x_2} \in \left( {a,b} \right),{x_1} < {x_2} \Rightarrow f\left( {{x_1}} \right) > f\left( {{x_2}} \right)\).

Lời giải chi tiết

a) Đồ thị hàm số có điểm đỉnh (3; 0)

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối) 1

Tập giá trị: \((-\infty ;0]\)

Khoảng đồng biến: \((-\infty ;0)\)

Khoảng nghịch biến: \((0; +\infty )\)

b) Đồ thị hàm số có điểm đỉnh (-2; 5)

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối) 2

Tập giá trị: \((-\infty ;5]\)

Khoảng đồng biến: \((-\infty ;-2)\)

Khoảng nghịch biến: \((-2; +\infty )\)

c)  Đồ thị hàm số có điểm đỉnh (-2; -4)

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối) 3

Tập giá trị: \([-4; +\infty )\)

Khoảng đồng biến: \((-2; +\infty )\)

Khoảng nghịch biến: \((-\infty ;-2)\)

d)  Đồ thị hàm số có điểm đỉnh \(\left ( \frac{-1}{2}; \frac{1}{2}\right )\)

Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối) 4

Tập giá trị: \(\left [ \frac{1}{2};+\infty \right )\)

Khoảng đồng biến: \(\left ( \frac{-1}{2};+\infty \right )\)

Khoảng nghịch biến: \(\left ( -\infty; \frac{-1}{2}\right )\)

Giải bài 6.31 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xác định parabol (P): \(y=ax^{2}+bx+3\) trong mỗi trường hợp sau:

a) (P) đi qua hai điểm A(1; 1) và B(-1; 0)

b) (P) đi qua hai điểm M(1; 2) và nhận đường thẳng x =1 làm trục đối xứng.

c) (P) có đỉnh là I(1; 4)

Giải bài 6.31 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xác định parabol (P): \(y=ax^{2}+bx+3\) trong mỗi trường hợp sau:

a) (P) đi qua hai điểm A(1; 1) và B(-1; 0)

b) (P) đi qua hai điểm M(1; 2) và nhận đường thẳng x =1 làm trục đối xứng.

c) (P) có đỉnh là I(1; 4)

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số y = ax2 + bx + c  \(\left( {a \ne 0} \right)\) là một đường parabol có đỉnh là điểm \(I\left( { – \frac{b}{{2{\rm{a}}}}; – \frac{\Delta }{{4{\rm{a}}}}} \right)\) có trục đối xứng là đường thẳng \({x =  – \frac{b}{{2{\rm{a}}}}}\). Parabol này quay bề lõm lên trên nếu a > 0, xuống dưới nếu a < 0.

Lời giải chi tiết

a) Thay tọa độ điểm A và B vào hàm số ta có hệ:

\(\left\{\begin{matrix}1=a.1+b.1+3\\ 0=a.1-b+3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}a=\frac{-5}{2}\\ b=\frac{1}{2}\end{matrix}\right.\)

b) Đồ thị có x = 1 làm trục đối xứng, nên \(\frac{-b}{2a}=1\)

Đồ thị qua M, thay tọa độ điểm M vào hàm số có: 2 = a + b +3.

Ta có hệ:

\(\left\{\begin{matrix}2a+b=0\\ a+b=-1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}a=1\\ b=-2\end{matrix}\right.\)

c) (P) có đỉnh I(1; 4), nên \(\frac{-b}{2a}=1\)

Đồ thị qua I, thay tọa độ điểm I vào hàm số có: 4 = a + b +3.

Ta có hệ:

\(\left\{\begin{matrix}2a+b=0\\ a+b=1\end{matrix}\right.\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}a=-1\\ b=2\end{matrix}\right.\)

Giải bài 6.32 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các bất phương trình sau:

a) \(2x^{2}-3x+1>0\)

b) \(x^{2}+5x+4<0\)

c) \(-3x^{2}+12x-12\geq 0\)

d) \(2x^{2}+2x+1<0\)

Giải bài 6.32 trang 28 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các bất phương trình sau:

a) \(2x^{2}-3x+1>0\)

b) \(x^{2}+5x+4<0\)

c) \(-3x^{2}+12x-12\geq 0\)

d) \(2x^{2}+2x+1<0\)

Phương pháp giải

Giải bất phương trình bậc hai f(x)= ax2+ bx + c > 0 là tìm tập nghiệm của nó, tức là tìm các khoảng mà trong đó f(x) cùng dấu với hệ số a (nếu a > 0) hay trái dầu với hệ số a (nếu a < 0).

Lời giải chi tiết

a) Xét tam thức y = \(2x^{2}-3x+1>\) có \(\Delta >0; a=2>0\), có hai nghiệm phân biệt là x = 1 và x = \(\frac{1}{2}\)

\(2x^{2}-3x+1>0$\)

\(\Leftrightarrow x\in (-\infty ;\frac{1}{2})\cup (1;+\infty )\)

Vậy tập nghiệm bất phương trình là: S = \((-\infty ;\frac{1}{2})\cup (1;+\infty )\)

b)  Xét tam thức y = \(x^{2}+5x+4\) có \(\Delta >0; a=1>0\), có hai nghiệm phân biệt là x = -1 và x = -4.

\(x^{2}+5x+4<0\)

\(\Leftrightarrow x\in (-4; -1)\)

Vậy tập nghiệm bất phương trình là: S = (-4; -1)

c)  Xét tam thức y = \(-3x^{2}+12x-12\) có \(\Delta =0; a= -3>0\), có nghiệm kép là x = 2.

Suy ra \(4-3x^{2}+12x-12< 0\) với mọi x \(\neq \) 2.

\(-3x^{2}+12x-12\geq 0\)

\(\Leftrightarrow x =2\).

Vậy tập nghiệm bất phương trình là S = {2}

d)  Xét tam thức y = \(2x^{2}+2x+1\) có \(\Delta <0; a= 2>0\), nên \(2x^{2}+2x+1 > 0\) với mọi x \(\in \mathbb{R}\)

Suy ra bất phương trình \(2x^{2}+2x+1<0\) vô nghiệm.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

Giải bài 6.33 trang 29 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt{2x^{2}-14}=x-1\)

b) \(\sqrt{-x^{2}-5x+2}=\sqrt{x^{2}-2x-3}\)

Giải bài 6.33 trang 29 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt{2x^{2}-14}=x-1\)

b) \(\sqrt{-x^{2}-5x+2}=\sqrt{x^{2}-2x-3}\)

Phương pháp giải

*Đề giải phương trình \(\sqrt {a{x^2} + bx + c}  = \sqrt {d{x^2} + ex + f} \), ta thực hiện như sau:

– Bình phương hai về và giải phương trình nhận được;

– Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thoả mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

*Để giải phương trình \(\sqrt{ax^{2}+bx+c}= dx+e\), ta thực hiện như sau:

– Bình phương hai vế và giải phương trình nhận được;

– Thử lại các giá trị x tìm được ở trên có thoả mãn phương trình đã cho hay không và kết luận nghiệm.

Lời giải chi tiết

a) Bình phương hai vế của phương trình được:

\(2x^{2}-14 = x^{2}-2x+1\)

\(\Leftrightarrow x^{2}+2x-15=0\)

\(\Leftrightarrow\) x = 3 hoặc x = -5.

Thử lại giá trị:

+ x = 3 thỏa mãn phương trình.

+ x = -5 không thỏa mãn phương trình.

Vậy phương trình có nghiệm là x = 3.

b) Bình phương hai vế của phương trình được:

\(-x^{2}-5x+2=x^{2}-2x-3\)

\(\Leftrightarrow 2x^{2}+3x-5=0\)

\(\Leftrightarrow$ x = 1 hoặc \(x = \frac{-5}{2}\)

Thử lại giá trị
+ x = 1  không thỏa mãn phương trình.

+ \(x = \frac{-5}{2}\) thỏa mãn phương trình.

Vậy phương trình có nghiệm là \(x = \frac{-5}{2}\).

Giải bài 6.34 trang 29 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một công ty bắt đầu sản xuất và bán một loại máy tính xách tay từ năm 2018. Số lượng loại máy tính đó bán được trong hai năm liên tiếp 2018 và 2019 lần lượt là 3,2 nghìn và 4 nghìn chiếc. Theo nghiên cứu dự báo thị trường của công ty, trong khoảng 10 năm kể từ năm 2018, số lượng máy tính loại đó bán được mỗi năm có thể được xấp xỉ bởi một hàm bậc hai.

Giả sử t là thời gian (theo đơn vị năm) tính từ năm 2018. Số lượng loại máy tính đó bán được trong năm 2018 và năm 2019 lần lượt được biểu diên bởi các điểm (0; 3,2) và (1; 4). Giả sử điểm (0; 3,2) là đỉnh đồ thị của hàm số bậc hai này.

a) Lập công thức của hàm số mô tả số lượng máy tính xách tay bán được qua từng năm.

b) Tính số lượng máy tính xách tay đó bán được trong năm 2024.

c) Đến năm bao nhiêu thì số lượng máy tính xách tay đó được bán trong năm sẽ vượt mức 52 nghìn chiếc?

Giải bài 6.34 trang 29 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một công ty bắt đầu sản xuất và bán một loại máy tính xách tay từ năm 2018. Số lượng loại máy tính đó bán được trong hai năm liên tiếp 2018 và 2019 lần lượt là 3,2 nghìn và 4 nghìn chiếc. Theo nghiên cứu dự báo thị trường của công ty, trong khoảng 10 năm kể từ năm 2018, số lượng máy tính loại đó bán được mỗi năm có thể được xấp xỉ bởi một hàm bậc hai.

Giả sử t là thời gian (theo đơn vị năm) tính từ năm 2018. Số lượng loại máy tính đó bán được trong năm 2018 và năm 2019 lần lượt được biểu diên bởi các điểm (0; 3,2) và (1; 4). Giả sử điểm (0; 3,2) là đỉnh đồ thị của hàm số bậc hai này.

a) Lập công thức của hàm số mô tả số lượng máy tính xách tay bán được qua từng năm.

b) Tính số lượng máy tính xách tay đó bán được trong năm 2024.

c) Đến năm bao nhiêu thì số lượng máy tính xách tay đó được bán trong năm sẽ vượt mức 52 nghìn chiếc?

Phương pháp giải

– Gọi hàm số bậc hai mô tả số lượng máy tính xách tay bán qua từng năm có dạng: y = \(at^{2}+bt+c\),

– Với y là số lượng máy tính bán ra (đơn vị: nghìn chiếc), t là thời gian (đơn vị năm). Điều kiện t \(\ge \)0.

– Tìm toạ độ đỉnh và một điểm đi qua

Lời giải chi tiết

a) Gọi hàm số bậc hai mô tả số lượng máy tính xách tay bán qua từng năm có dạng: y = \(at^{2}+bt+c\),

Với y là số lượng máy tính bán ra (đơn vị: nghìn chiếc), t là thời gian (đơn vị năm). Điều kiện t \(\ge \)0.

+) Do đồ thị hàm số có c là (0; 3,2) => b = 0, c =3,2.

+) Đồ thị đi qua điểm (1; 4) => 4 = a.1 + 3,2, hay \(a=\frac{4}{5}\)

Vậy hàm số có dạng y = \(\frac{4}{5}t^{2}+3,2\)

b) năm 2024 ứng với t = 6

số lượng máy tính xách tay bán được là y = \(\frac{4}{5}.6^{2}+3,2 = 32\)

Vậy số lượng máy tính bán được trong năm 2024 là 32 nghìn chiếc.

c) Xét phương trình:

\(\frac{4}{5}.t^{2}+3,2 = 52\)

\(\Leftrightarrow t^{2}=61\\ \Rightarrow t \approx 7,81\)

Ứng với t = 8 là năm 2026.

Vây đến năm 2026 thì số lượng máy tính bán ra trong năm vượt mức 52 nghìn chiếc.

Thẻ (tag): GBT Chuong 6 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.