• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Ngày 10/08/2022 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp SÁCH GIÁO KHOA Kết nối

============

Giải bài 1.8 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Gọi X là tập hợp các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam. Hãy liệt kê các phần tử của tập hợp X và biểu diễn tập X bằng biểu đồ Ven.

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Liệt kê tên các quốc gia tiếp giáp với Việt Nam, phân cách nhau bởi dấu chấm phẩy “;”.

Biểu đồ Ven: Ghi tất cả các phần tử của tập hợp X vào tròn một đường tròn.

Lời giải chi tiết

X = {Lào; Campuchia; Trung quốc; Thái Lan}

Biểu đồ Ven:

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)


Giải bài 1.9 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Kí hiệu E là tập hợp các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á.

a) Nếu ít nhất hai phần tử thuộc tập hợp E.

b) Nêu ít nhất hai phần tử không thuộc tập hợp E.

c) Liệt kê các phần tử thuộc tập hợp E. Tập hợp E có bao nhiêu phần tử?

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

a) Nêu hai (hoặc nhiều hơn hai) quốc gia tại khu vực Đông Nam Á

b) Nêu hai (hoặc nhiều hơn hai) quốc gia không thuộc khu vực Đông Nam Á

c) Liệt kê tất cả các quốc gia tại khu vực Đông Nam Á

Lời giải chi tiết

a) Việt Nam \( \in E\); Thái Lan \( \in E\); Lào \( \in E.\)

b) Nhật Bản \( \notin E\); Hàn Quốc \( \notin E\).

c) E = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan; Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia; Brunei; Philippines; Đông Timor}

Có 11 nước thuộc khu vực Đông Nam Á. Hay tập hợp E có 11 phần tử \((n\;(E) = 11)\).


Giải bài 1.10 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Hãy viết tập hợp sau bằng cách nêu tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp: A = {0; 4; 8; 12; 16}

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Có thể mô tả một tập hợp bằng một trong hai cách sau:

Cách 1: Liệt kê các phần tử của tâp hợp;

Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

Lời giải chi tiết

0; 4; 8; 12; 16 là các bội của 4 và nhỏ hơn 17.

A = {\(n \in \mathbb{N}|\;n \in B(4)\) và \(n\;\, < 17\)}

Hoặc:

A = {\(n\; = 4.k|\;k \in \mathbb{N}\) và \(k \le 4\)}


Giải bài 1.11 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Trong các tập hợp sau, tập hợp nào là tập hợp rỗng?

\(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|\;{x^2} – 6 = 0} \right\}\);

\(B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\;{x^2} – 6 = 0} \right\}\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Tập hợp không chưa phần tử nào được gọi là tập rộng, kí hiệu là \(\emptyset \)

Lời giải chi tiết

Ta có: \({x^2} – 6 = 0 \Leftrightarrow x =  \pm \sqrt 6  \in \mathbb{R}\)

\( \Rightarrow A = \left\{ { \pm \sqrt 6 } \right\}\)

Nhưng \( \pm \sqrt 6  \notin \mathbb{Z}\) nên không tồn tại \(x \in \mathbb{Z}\) để \({x^2} – 6 = 0\)

Hay \(B = \emptyset \).


Giải bài 1.12 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho \(X = \left\{ {\,a\,;b} \right\}\). Các cách viết sau đúng hay sai? Giải thích kết luận đưa ra.

a) \(a \subset X\)

b) \(\left\{ a \right\} \subset X\);

c) \(\emptyset  \in X\);

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Nếu mọi phần tử của tập hợp T đều là phần tử của tập hợp S thì ta nói T là một tập hợp con (tập con) của S và viết là \(T \subset S\) (đọc là T chứ trong S hoặc T là tập hợp con của S).

Lời giải chi tiết

a) Cách viết: \(a \subset X\) Sai vì \(\,a\) (là một phần tử của A) không phải là một tập hợp.

Hoặc \(\,a\) là một phần tử của A, nên ta phải dùng kí hiệu “\( \in \)” thay vì “\( \subset \)”.

Cách viết đúng: \(a \in X\)

b) Cách viết \(\left\{ a \right\} \subset X\) đúng, vì \(\left\{ a \right\}\)là một tập hợp, có duy nhất một phần tử là \(\,a\) và \(a \in X\)

Thế nên tập hợp \(\left\{ a \right\}\) là một tập con của \(X\).

c) Cách viết \(\emptyset  \in X\)sai vì:

\(\emptyset \) là một tập hợp (tập hợp rỗng), không phải là một phần tử.

Cách viết đúng: \(\emptyset  \subset X\)( Tập hợp rỗng là tập con của mọi tập hợp).


Giải bài 1.13 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Cho \(A = \left\{ {2;5} \right\},\;\,B = \left\{ {5;x} \right\},\;\,C = \left\{ {2;y} \right\}\). Tìm \(x,y\) để \(A = B = C\).

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

\(A = B \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A \subset B\\A \supset A\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết

Để \(A = B\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow B \subset A\\ \Leftrightarrow \left\{ {5;x} \right\} \subset \left\{ {2;5} \right\}\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 5\\x \in \left\{ {2;5} \right\}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow x = 2\end{array}\)

Tương tự, ta có:

\(\begin{array}{l}A = C \Rightarrow C \subset A\\ \Leftrightarrow \left\{ {2;y} \right\} \subset \left\{ {2;5} \right\}\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ne 2\\y \in \left\{ {2;5} \right\}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow y = 5\end{array}\)

Vậy \(x = 2;y = 5\) thì \(A = B = C\).


Giải bài 1.14 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1 – KNTT

Cho \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\;x < 4} \right\},\) \( \,B = \left\{ {x \in \mathbb{Z}|\;\left( {5x – 3{x^2}} \right)\left( {{x^2} + 2x – 3} \right) = 0} \right\}\)

a) Liệt kê các phần tử của hai tập hợp A và B.

b) Hãy xác định các tập hợp \(A \cap B,A \cup B\) và \(A\,{\rm{\backslash }}\,B\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

\(A \cap B = \left\{ {x \in A|x \in B} \right\}\)

\(A \cup B = \) {\(x \in A\) hoặc \(x \in B\)}

\(A\,{\rm{\backslash }}\,B = \left\{ {x \in A|x \notin B} \right\}\)

Lời giải chi tiết

a) \(A = \{ 3;2;1;0; – 1; – 2; – 3;…\} \)

Tập hợp B là tập các nghiệm nguyên của phương trình \(\left( {5x – 3{x^2}} \right)\left( {{x^2} + 2x – 3} \right) = 0\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left( {5x – 3{x^2}} \right)\left( {{x^2} + 2x – 3} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}5x – 3{x^2} = 0\\{x^2} + 2x – 3 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{5}{3}\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  – 3\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(B = \left\{ { – 3;0;1} \right\}\).

b) \(A \cap B = \left\{ {x \in A|x \in B} \right\} = \{  – 3;0;1\}  = B\)

\(A \cup B = \) {\(x \in A\) hoặc \(x \in B\)} \( = \{ 3;2;1;0; – 1; – 2; – 3;…\}  = A\)

\(A\,{\rm{\backslash }}\,B = \left\{ {x \in A|x \notin B} \right\} = \{ 3;2;1;0; – 1; – 2; – 3;…\} {\rm{\backslash }}\;\{  – 3;0;1\}  = \{ 3;2; – 1; – 2; – 4; – 5; – 6;…\} \)


Giải bài 1.15 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1

Xác định các tập hợp sau và biểu diễn chúng trên trục số.

a) \(( – 4;1] \cap [0;3)\)

b) \((0;2] \cup [ – 3;1)\)

c) \(( – 2;1) \cap ( – \infty ;1]\)

d) \(\mathbb{R}{\rm{\backslash  }}( – \infty ;3]\)

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Biểu diễn các tập hợp trên trục số

– Tập hợp các phần tử thuộc cả hai tập hợp S và T gọi là giao của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cap T\).

\(S \cap T = \{ x|x \in S\) và \(x \in T\} \).

– Tập hợp gồm các phần tử thuộc tập hợp S hoặc thuộc tập hợp T gọi là hợp của hai tập hợp S và T, kí hiệu là \(S \cup T\).

\(S \cup T = \{ x|x \in S\) hoặc \(x \in T\} \)

– Hiệu của hai tập hợp S và T là tập hợp gồm các phần tử thuộc S nhưng không thuộc T, kí hiệu là S\T.

S\T = {x | x\(\in\) S và x \(\notin\) T}.

– Nếu \(T \subset S\) thì S\T được gọi là phần bù của T trong S, kí hiệu là CST

Lời giải chi tiết

a) Ta có:

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Giao của hai tập hợp là \(( – 4;1] \cap [0;3) = \left[ {0;1} \right]\)

b) Ta có:

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Hợp của hai tập hợp là \((0;2] \cup ( – 3;1] = ( – 3;2]\)

c) Ta có:

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Giao của hai tập hợp là \(( – 2;1) \cap ( – \infty ;1] = ( – 2;1)\)

d) Ta có:

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

Phần bù của tập hợp \(( – \infty ;3]\) trong \(\mathbb{R}\) là \(\mathbb{R}{\rm{\backslash  }}( – \infty ;3] = (3; + \infty )\)


Giải bài 1.16 trang 19 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 1 – KNTT

Để phục vụ cho một hội nghị quốc tế, ban tổ chức huy động 35 người phiên dịch tiếng Anh, 30 người phiên dịch tiếng Pháp, trong đó có 16 người phiên dịch được cả hai thứ tiếng Anh và Pháp. Hãy trả lời các câu hỏi sau:

a) Ban tổ chức đã huy động bao nhiêu người phiên dịch cho hội nghị đó?

b) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Anh?

c) Có bao nhiêu người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp?

Hướng dẫn giải chi tiết

Hướng dẫn giải

Sử dụng biểu đồ Ven.

Lời giải chi tiết

Gọi A là tập hợp những người phiên dịch tiếng Anh, B là tập hợp những người phiên dịch tiếng Pháp.

Ta có: \(n\left( A \right) = 35\), \(n\left( B \right) = 30\).

Biểu đồ Ven

Giải bài tập Bài 2: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp (Kết nối)

a) \(n\;\left( {A \cup B} \right) = n\;(A) + n\;(B) – n\;(A \cap B) = 35 + 30 – 16 = 49\)

Vậy ban tổ chức đã huy động 49 người phiên dịch cho hội nghị đó

b) \(n\;\left( {A\,{\rm{\backslash }}\,B} \right) = n\;(A) – n\;(A \cap B) = 35 – 16 = 19\)

Vậy có 19 người chỉ phiên dịch được tiếng Anh

c) \(n\left( {B\,{\rm{\backslash }}\,{\rm{A}}} \right) = n\;(B) – n\;(B \cap A) = 30 – 16 = 14\)

Vậy có 14 người chỉ phiên dịch được tiếng Pháp.

Thẻ (tag): GBT Chuong 1 - KNTT

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.