• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

(THPT Kinh Môn – Hải Dương – 2022) Cho \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\left( {a \ne 0} \right)\) là hàm số nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {2;\,3} \right]\) có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ

Biết diện tích hình giới hạn bởi các đồ thị của các hàm \(g\left( x \right) = x{f^2}\left( x \right)\,;\,\,\,h\left( x \right) = – {x^2}f\left( x \right)f’\left( x \right)\) và các đường \(x = 2;x = 3\) bằng 72. Tính \(f\left( 1 \right)\) ?

Ngày 13/06/2022 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Câu hỏi:

(THPT Kinh Môn – Hải Dương – 2022) Cho \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\,\left( {a \ne 0} \right)\) là hàm số nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {2;\,3} \right]\) có đồ thị \(y = f’\left( x \right)\) như hình vẽ

<p> (THPT Kinh Môn - Hải Dương - 2022) Cho (fleft( x right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d,left( {a ne 0} right)) là hàm số nhận giá trị không âm trên đoạn (left[ {2;,3} right]) có đồ thị (y = f'left( x right)) như hình vẽ</p> <!-- wp:image -->
<figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/c_75joyUN3SB2ZwYPC46ZrQvYgEA-u5BvDY5-Eg0LuGuwk-9l09j24IAqsf1cqyF0_EwWZA9KtafExT397Oa6l1ef56x1uP1t38iS49eC8IMEYB5MAl0oriT1Vj18CNxbpKud2WTcKO6A9oHDA" alt=""/></figure>
<!-- /wp:image --> <p>Biết diện tích hình giới hạn bởi các đồ thị của các hàm (gleft( x right) = x{f^2}left( x right),;,,,hleft( x right) = - {x^2}fleft( x right)f'left( x right)) và các đường (x = 2;x = 3) bằng 72. Tính (fleft( 1 right)) ?</p> 1

Biết diện tích hình giới hạn bởi các đồ thị của các hàm \(g\left( x \right) = x{f^2}\left( x \right)\,;\,\,\,h\left( x \right) = – {x^2}f\left( x \right)f’\left( x \right)\) và các đường \(x = 2;x = 3\) bằng 72. Tính \(f\left( 1 \right)\) ?

A. \(f\left( 1 \right) = 2\)

B. \(f\left( 1 \right) = – 1\)

C. \(f\left( 1 \right) = 1\)

D. \(f\left( 1 \right) = – \frac{{62}}{5}\)

Lời giải:

Chọn A

+) Ta có \(f’\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\,\left( {a \ne 0} \right)\)

+) Từ đồ thị có \(\left\{ \begin{array}{l}f’\left( 0 \right) = 0 \Rightarrow c\, = 0\\f’\left( 2 \right) = 0 \Rightarrow 12a + 4b = 0\,\\f’\left( 1 \right) = – 3 \Rightarrow 3a + 2b + c = – 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\a = 1\\b = – 3\end{array} \right.\). Suy ra \(f\left( x \right) = {x^3} – 3{x^2} +

D.\)

+) Diện tích

\(\int\limits_2^3 {g\left( x \right) – h\left( x \right)dx = \int\limits_2^3 {x{f^2}\left( x \right) + {x^2}f\left( x \right)f’\left( x \right)} } dx = \int\limits_2^3 {xf\left( x \right)\left[ {f\left( x \right) + xf’\left( x \right)} \right]dx} \)

\( = \int\limits_2^3 {xf\left( x \right)d\left[ {xf\left( x \right)} \right]} = \frac{1}{2}{\left[ {xf\left( x \right)} \right]^2}|_2^3 = 72\)

\( \Rightarrow \frac{1}{2}.\left[ {9{f^2}\left( 3 \right) – 4.{f^2}\left( 2 \right)} \right] = \frac{1}{2}\left[ {9{{\left( {27 – 3.9 + d} \right)}^2} – 4{{\left( {8 – 3.4 + d} \right)}^2}} \right] = 72\)

\( \Leftrightarrow 5{d^2} + 32d – 208 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}d = 4\\d = – \frac{{52}}{5}\end{array} \right.\)

Vì \(f\left( x \right)\) là hàm số nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {2;3} \right]\) nên \(f\left( x \right) = {x^3} – 3{x^2} + 4\)

Vậy \(f\left( 1 \right) = 2\)

==================== Thuộc chủ đề: Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Tag với:tich phan nang cao, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng, VDC Toan 2022

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số $f(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ thỏa $f(x)=3 f(2 x)$. Gọi $F(x)$ là nguyên hàm của $f(x)$ trên $\mathbb{R}$ thỏa mãn $F(4)=3$ và $F(2)+4 F(8)=0$. Khi đó $\int_{0}^{2} f(3 x+2) \mathrm{d} x$ bằng
  • 2. Cho hàm số $f(x)$ có nguyên hàm $F(x)$ và thỏa mãn $x f^{\prime}(x)=f(x)-x f^{2}(x)$ với mọi $x \in(0 ;+\infty)$. Biết $f(1)=1$ và $F(1)=\ln 2$. Tính $F(2)$.
  • 3. Cho hàm số <strong>\(y = f(x)\)</strong> có đạo hàm liên tục trên <strong>\(\mathbb{R}\)</strong> và thỏa mãn <strong>\(f(x) + xf'(x) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)</strong> . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường <strong>\(y = f(x)\)</strong> và <strong>\(y = {f^\prime }(x)\)</strong> bằng
  • 4. Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\). Gọi \(F\left( x \right),G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(F\left( 4 \right) + G\left( 4 \right) = 4\) và \(F\left( 0 \right) + G\left( 0 \right) = 1\). Khi đó \(\int\limits_0^2 f \left( {2x} \right){\rm{d}}x\) bằng
  • 5. <p>Đề toán 2022 Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/JrDYO1ofHrYh6YMx7UbepKocJ0bTMQ3EFDEbK_pPhVkdWn5ayOfwK1a1Wf-Ro6vwQa6-oEP1tqpphVTuigZbb66gXspKXvcjtuUExncgaI3insGRiurS6jJowbSobAyutRJNr6wMFe_nAr50IsfDIg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/GiKZolF-YUVV3PsfnVwwMHMGl0h7t45TsJj3D5QFRHZBtoCi9mfQeTYxS0a9xfuhGwk5gxwFUBaYOHthIJHjri-rMfFwbqAfzj7glWexmigXwMaCBnUSYhXwHcvjeWdxK7Ejk4WNM_NfME7w_PmE0g" alt="Chart Description automatically generated"/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln \left( {f\left( x \right)} \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/lHx6Jx6wA4rFxYQgP9D3oyguhIWdpq4uG6dOL9ADykV64BVgwjb8qvQUXJn-LRJOLrGeAn7WweK94lXlez66p4uoxau8Ola1WFTuNTnqmp77W-Htt8iBnaD_TxbCuzLc5gvDvw6Pt9IV1IttPMLR4A" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.