• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho tứ diện ABCD có \(AB = a; AC = BC = AD = BD = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi M, Nlà trung điểm của AB, CD. Góc giữa hai mặt phẳng (ABD) ; (ABC) là \(\alpha\) . Tính \(cos \alpha\) biết mặt cầu đường kính MN tiếp xúc với cạnh AD

Ngày 27/12/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Mặt Cầu

Câu hỏi:
Cho tứ diện ABCD có \(AB = a; AC = BC = AD = BD =
\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Gọi M, Nlà trung điểm của AB, CD. Góc giữa hai mặt phẳng (ABD) ; (ABC) là \(\alpha\) . Tính \(cos \alpha\) biết mặt cầu đường kính MN tiếp xúc với cạnh AD





Lời Giải:
Đây là các bài toán Mặt cầu trong phần Hình học 12 – PHẦN MẶT TRÒN XOAY .

Cho tứ diện ABCD có (AB = a; AC = BC = AD = BD =
frac{{asqrt 3 }}{2}). Gọi M, Nlà trung điểm của AB, CD. Góc giữa hai mặt phẳng (ABD) ; (ABC) là (alpha) . Tính (cos alpha) biết mặt cầu đường kính MN tiếp xúc với cạnh AD 1

Xét các tam giác ACB, ADB lần lượt cân tại C và D nên CM⊥AB,DM⊥AB

Ta có :  

\(\left\{ \begin{array}{l}
(ABC) \cap (ABD) = AB\\
CM \bot AB,CM \subset (ABC)\\
DM \bot AB,DM \subset (ABD)
\end{array} \right. \Rightarrow \angle ((ABC);(ABD)) = \angle (CM;DM) \Rightarrow \angle ((ABC);(ABD)) = \angle (CM;DM)\)

Tam giác ACM vuông tại M nên theo Pitago ta có :

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{C{M^2} = A{C^2} – A{M^2}}\\
{ \Rightarrow CM = \sqrt {A{C^2} – A{M^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} – {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}}
\end{array}\)

Tương tự  \(
DM = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Gọi K là hình chiếu của I lên AD ta có :

Mặt cầu đường kính MN tiếp xúc với AD nên \(IK=IM=IN,IK⊥AD\)

Xét tam giác AMI và AKI có :

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\widehat {AMI} = \widehat {AKI} = {{90}^0};}\\
{AI{\mkern 1mu} chung;}\\
{IM = IK\left( {cmt} \right);}
\end{array}\)

Do đó ΔAMI=ΔAKI (cạnh huyền – cạnh góc vuông) \(
\Rightarrow AK = AM = \frac{a}{2}\) (cạnh tương ứng).

Tương tự : ΔDNI=ΔDKI (cạnh huyền – cạnh  góc vuông)

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Rightarrow DN = DK = AD – AK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} – \frac{a}{2} = \frac{{a\left( {\sqrt 3 – 1} \right)}}{2}}\\
{ \Rightarrow DC = 2DN = 2.\frac{{a\left( {\sqrt 3 – 1} \right)}}{2} = a\left( {\sqrt 3 – 1} \right)}
\end{array}\)

Áp dụng định lý cô sin trong tam giác MCD có :

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\cos \widehat {CMD} = \frac{{M{C^2} + M{D^2} – C{D^2}}}{{2MC.MD}}}\\
{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = \frac{{{{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} – {{\left( {a\left( {\sqrt 3 – 1} \right)} \right)}^2}}}{{2.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\frac{{a\sqrt 2 }}{2}}}}\\
{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} = 2\sqrt 3 – 3 > 0}\\
{ \Rightarrow \cos \alpha = \cos \widehat {CMD} = 2\sqrt 3 – 3}
\end{array}\)

===============

====================
Thuộc chủ đề:  Trắc nghiệm Mặt Cầu

Tag với:Trắc nghiệm tính toán về Mặt Cầu

Bài liên quan:

  • 1. Cho mặt cầu tâm O bán kính R và điểm A bất kì trong không gian. Điểm A không nằm ngoài mặt cầu khi và chỉ khi:
  • 2. Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân đỉnh B và BC = a, SA ⊥ (ABC), SA = 2a. Khẳng định nào sau đây là đúng?
  • 3. Cho mặt cầu (S) tâm O bán kính R và một mặt phẳng (P). Kí hiệu h là khoảng cách từ O đến mặt phẳng (P). Mặt phẳng (P) có nhiều hơn một điểm chung với mặt cầu (S) nếu:
  • 4. Cho mặt cầu (S) tâm O bán kính R và một đường thẳng d. Kí hiệu h là khoảng cách từ O đến đường thẳng d. Đường thẳng d có điểm chung với mặt cầu (S) nếu và chỉ nếu:
  • 5. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng 2a, SA vuông góc với đáy và SA = a. Bán kính mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (SBC) theo a là:
  • 6. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB = 2AD = 2a. SA vuông góc với đáy, góc giữa cạnh bên SB và đáy là 45o. Bán kính mặt cầu tâm A cắt mặt phẳng (SBD) theo một đường tròn có bán kính bằng a là:
  • 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông có cạnh bằng a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Bán kính mặt cầu tâm A tiếp xúc với SC theo a là:

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.