• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Cho hai hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + \frac{3}{2}\) và \(g\left( x \right) = m{x^2} + nx – \frac{3}{2}\). Biết rằng đồ thị của các hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( – 2;1;3\). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số đã cho có diện tích bằng

Ngày 04/08/2021 - Thuộc chủ đề:Trắc nghiệm Ứng dụng Tích phân

Câu hỏi:
Cho hai hàm số \(f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + \frac{3}{2}\) và \(g\left( x \right) = m{x^2} + nx – \frac{3}{2}\). Biết rằng đồ thị của các hàm số \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là \( – 2;1;3\). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị hàm số đã cho có diện tích bằng

A. \(\frac{{253}}{{48}}\).

B. \(\frac{{235}}{{48}}\).

C. \(\frac{{253}}{{24}}\).

D. \(\frac{{125}}{{24}}\).

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Ta có phương trình hoành độ giao điểm là

\(a{x^3} + b{x^2} + cx + \frac{3}{2} = m{x^2} + nx – \frac{3}{2}\) \( \Leftrightarrow a{x^3} + \left( {b – m} \right){x^2} + \left( {c – n} \right)x + 3 = 0\,\,\left( 1 \right)\,\,\).

Ta có phương trình \(\left( 1 \right)\) có ba nghiệm là \(x = – 2;\) \(x = 1;\) \(x = 3\).

Với \(x = – 2\) thay vàota có \( – 8a + 4\left( {b – m} \right) – 2\left( {c – n} \right) + 3 = 0\)

Với \(x = 1\) thay vàota có \(a + \left( {b – m} \right) + \left( {c – n} \right) + 3 = 0\)

Với \(x = 3\) thay vàota có \(27a + 9\left( {b – m} \right) + 3\left( {c – n} \right) + 3 = 0\)

Do đó ta có hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ – 8a + 4\left( {b – m} \right) – 2\left( {c – n} \right) = – 3}\\{a + \left( {b – m} \right) + \left( {c – n} \right){\rm{ }} = – 3}\\{27a + 9\left( {b – m} \right) + 3\left( {c – n} \right) = – 3}\end{array}} \right.\). \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = \frac{1}{2}}\\{b – m = – 1}\\{c – n = – \frac{5}{2}}\end{array}} \right.\).

Suy ra \(f(x) – g(x) = \frac{1}{2}{x^3} – {x^2} – \frac{5}{2}x + 3\).

Vậy \(S = \int\limits_{ – 2}^3 {\left| {f(x) – g(x)} \right|} {\rm{ }}dx = \) \(\int\limits_{ – 2}^3 {\left| {\frac{1}{2}{x^3} – {x^2} – \frac{5}{2}x + 3} \right|{\rm{ }}} dx\). \( = \int\limits_{ – 2}^1 {\left| {\frac{1}{2}{x^3} – {x^2} – \frac{5}{2}x + 3} \right|{\rm{ }}} dx + \int\limits_1^3 {\left| {\frac{1}{2}{x^3} – {x^2} – \frac{5}{2}x + 3} \right|{\rm{ }}} dx\) \( = \frac{{63}}{8} + \frac{8}{3} = \frac{{253}}{{24}}\).

=======

Tag với:TN THPT 2021, Trắc nghiệm ứng dụng tích phân diện tích hình phẳng

Bài liên quan:

  • 1. Cho hàm số <strong>\(y = f(x)\)</strong> có đạo hàm liên tục trên <strong>\(\mathbb{R}\)</strong> và thỏa mãn <strong>\(f(x) + xf'(x) = 4{x^3} + 4x + 2,\forall x \in \mathbb{R}\)</strong> . Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường <strong>\(y = f(x)\)</strong> và <strong>\(y = {f^\prime }(x)\)</strong> bằng
  • 2. <p>Đề toán 2022 Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/JrDYO1ofHrYh6YMx7UbepKocJ0bTMQ3EFDEbK_pPhVkdWn5ayOfwK1a1Wf-Ro6vwQa6-oEP1tqpphVTuigZbb66gXspKXvcjtuUExncgaI3insGRiurS6jJowbSobAyutRJNr6wMFe_nAr50IsfDIg" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 3. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh4.googleusercontent.com/GiKZolF-YUVV3PsfnVwwMHMGl0h7t45TsJj3D5QFRHZBtoCi9mfQeTYxS0a9xfuhGwk5gxwFUBaYOHthIJHjri-rMfFwbqAfzj7glWexmigXwMaCBnUSYhXwHcvjeWdxK7Ejk4WNM_NfME7w_PmE0g" alt="Chart Description automatically generated"/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 4. <p>Đề toán 2022 [Mức độ 3] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln \left( {f\left( x \right)} \right)\) có bảng biến thiên như sau</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh3.googleusercontent.com/lHx6Jx6wA4rFxYQgP9D3oyguhIWdpq4uG6dOL9ADykV64BVgwjb8qvQUXJn-LRJOLrGeAn7WweK94lXlez66p4uoxau8Ola1WFTuNTnqmp77W-Htt8iBnaD_TxbCuzLc5gvDvw6Pt9IV1IttPMLR4A" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 5. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-4] Cho hàm số bậc bốn \(y = f\left( x \right)\). Biết rằng hàm số \(g\left( x \right) = \ln f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:</p> <!-- wp:image --> <figure class="wp-block-image"><img src="https://lh5.googleusercontent.com/yeklIp3XpDEAZtHBglg4_ykx1K0FF-XaFcWTlr2Sd6eE0MKJ9IGiJjX8YqgdiMi7HVVwJQkAqS8Cf6qPeOMpGSa0G67_YQ3Topkhg4So_hInRLaiYPwq6ys49CtMzL37XShFKUMjF6N1ZTlZ2KQu8g" alt=""/></figure> <!-- /wp:image --> <p>Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường \(y = f’\left( x \right)\) và \(y = g’\left( x \right)\) thuộc khoảng nào dưới đây?</p>
  • 6. <p>Đề toán 2022 Biết \(F\left( x \right)\) và \(G(x)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\) và\(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx = F\left( 4 \right) – G\left( 0 \right) + a} ,\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\)là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường\(y = F\left( x \right);\,y = G\left( x \right);x = 0\) và \(x = 4.\)Khi \(S = 8\) thì \(a\) bằng\(\)</p>
  • 7. <p>Đề toán 2022 [2D3-3.1-3] Biết \(F\left( x \right)\) và \(G\left( x \right)\) là hai nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\mathbb{R}\)và \(\int\limits_0^5 {f\left( x \right)dx}  = F\left( 5 \right) – G\left( 0 \right) + a\) \(\left( {a > 0} \right)\). Gọi \(S\) là diện tích hình bẳng giới hạn bởi các đường \(y = F\left( x \right),y = G\left( x \right),x = 0\) và \(x = 5\). Khi \(S = 20\) thì \(a\) bằng</p>

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.