• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4

Thuộc chủ đề:Toán lớp 8 - 23/12/2019 - admin

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4

— 13—
Đề bài

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm):  Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau:

Câu 1 :  Phép nhân \(5x(3{x^2} – 4x + 2)\) được kết quả là

A. \(15{x^3} – 20{x^2} + 2\)

B. \(15{x^3} + 20{x^2} + 10x\)

C. \(15{x^3} – 20{x^2} + 10x\)

D. \(15{x^3} – 4x + 2\)

Câu 2 :  Thực hiện phép chia \(\left( {{x^2} + 2017x} \right):\left( {x + 2017} \right)\) ta được kết quả là:

A. \(x\)                                       B.\(2x\)

C. \(2\)                                       D.\(2 + x\)

Câu 3 :  Chọn câu phát biểu  sai ?

A. Hình bình hành có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

B. Hình vuông là hình có trục đối xứng và có tâm đối xứng.

C. Hình thoi có một góc vuông là hình vuông.

D.  Hình thang có hai cạnh bên bằng nhau là hình thang cân.

Câu 4 :  Nếu tăng độ dài của một hình vuông lên \(3\)lần thì diện tích hình vuông đó tăng lên mấy lần?

A. \(3\)lần                                  B.\(6\) lần

C. \(9\)lần                                  D.\(12\) lần

II. Phần tự luận (8 điểm):

Câu 5 .

a) Tính giá trị của biểu thức \(B = {x^2} + 2x + 1 + {y^2} – 4y + 4\) tại \(x = 99\) và \(y = 102\).

b) Phân tích đa thức sau thành nhân tử: \(2{x^2} – 2{y^2} + 16x + 32\).

c) Tìm \(x\) biết: \({x^2} – 3x + 2x – 6 = 0\).

Câu 6 .

a) Rút gọn phân thức: \(P = \dfrac{{9 – {x^2}}}{{{x^2} – 3x}}\).

b) Thực hiện phép tính: \(\dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 1}} – \dfrac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} + \dfrac{2}{{x + 1}}\).

Câu 7 .

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trên cạnh \(BC\) lấy điểm \(M\) bất kì. Gọi \(D,E\) lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ \(M\) xuống cạnh \(AB\) và \(AC\).

a) Tứ giác \(ADME\) là hình gì? Vì sao?

b) Điểm \(M\) ở vị trí nào trên cạnh \(BC\) để tứ giác \(ADME\) là hình vuông?

c) Gọi \(I\) là trung điểm đoạn thẳng \(BM\) và \(K\) là trung điểm đoạn thẳng \(CM\)và tứ giác \(DEKI\) là hình bình hành. Chứng minh rằng \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\).

Câu 8 .

a) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(P = {x^4} + {x^2} – 6x + 9\).

b) Chứng minh rằng \({n^2} + 11n + 39\) không chia hết cho \(49\) với mọi số tự nhiên \(n\) .

Lời giải chi tiết

I. Trắc nghiệm

1. C

2. A

3. D

4. C

  II. TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 5:

a) \(B = {x^2} + 2x + 1 + {y^2} – 4y + 4 \)

\(= \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + \left( {{y^2} – 4y + 4} \right) \)

\(= {\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y – 2} \right)^2}\)

Thay\(x = 99\) và \(y = 102\)vào biểu thức ta được:

\(B = {(99 + 1)^2} + {(102 – 2)^2} \)\(\,= {100^2} + {100^2} = 10000 + 10000 = 20000\)

Vậy giá trị của biểu thức \(B = {x^2} + 2x + 1 + {y^2} – 4y + 4\) tại \(x = 99\) và \(y = 102\) là \(20000\) .

b) Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

\(\begin{array}{l}\;\;\;2{x^2} – 2{y^2} + 16x + 32\\ = 2\left( {{x^2} + 8{x^2} + 16 – {y^2}} \right)\\ = 2\left[ {{{\left( {x + 4} \right)}^2} – {y^2}} \right]\\ = 2\left( {x + 4 – y} \right)\left( {x + 4 + y} \right).\end{array}\).

\(\begin{array}{l}c)\;{x^2} – 3x + 2x – 6 = 0\\ \Leftrightarrow x(x – 3) + 2(x – 3) = 0\\ \Leftrightarrow (x – 3)(x + 2) = 0\\ \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x – 3 = 0\\x + 2 = 0\end{array} \right.\,\, \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  – 2\end{array} \right.\,\end{array}\).

Vậy \(x = 3\) hoặc \(x =  – 2\).

Câu 6:

a) ĐKXĐ:\({x^2} – 3x \ne 0 \Leftrightarrow x(x – 3) \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 0\) và \(x \ne 3\).

\(P = \dfrac{{9 – {x^2}}}{{{x^2} – 3x}} = \dfrac{{(3 – x)(3 + x)}}{{x(x – 3)}}\) \( = \dfrac{{ – (x – 3)(3 + x)}}{{x(x – 3)}} = \dfrac{{3 + x}}{x}\;\;\;\left( {x \ne 0,\;\;x \ne 3} \right).\).

\(\begin{array}{l}b)\;\dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 1}} – \dfrac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} + \dfrac{2}{{x + 1}}\;\;\;\left( {x \ne  – 1} \right)\\ = \dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 1}} – \dfrac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} + \dfrac{{2(x + 1)}}{{(x + 1)(x + 1)}}\\ = \dfrac{{{x^2}}}{{{x^2} + 2x + 1}} – \dfrac{1}{{{x^2} + 2x + 1}} + \dfrac{{2x + 2}}{{(x + 1)(x + 1)}}\\ = \dfrac{{{x^2} – 1 + 2x + 2}}{{{x^2} + 2x + 1}} = \dfrac{{{x^2} + 2x + 1}}{{{x^2} + 2x + 1}} = 1\end{array}\)

Câu 7

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4

a) Xét tứ giác \(ADME\) có:

\(\angle DAE = {90^0}\) (vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\))

\(\angle ADM = {90^0}\) (vì \(MD \bot AB\) tại \(D\))

\(\angle AEM = {90^0}\) (vì \(ME \bot AC\) tại \(E\))

Suy ra tứ giác là \(ADME\) hình chữ nhật. (dhnb)

b) Để tứ giác \(ADME\) là hình vuông thì hình chữ nhật \(ADME\) có \(AM\) là tia phân giác của góc \(DAE\), suy ra điểm \(M\) là giao điểm của đường phân giác góc \(BAC\) với cạnh \(BC\) của \(\Delta ABC\).

c)

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 8 – số 4

Theo giả thiết, tứ giác \(DEKI\) là hình bình hành nên \(DI = EK\).

Mà \(DI = \dfrac{1}{2}BM;\,\,EK = \dfrac{1}{2}CM\) (Tính chất đường trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông, áp dụng vào tam giác \(BDM\) vuông tại \(D\), tam giác \(CEM\) vuông tại \(E\).)

Do đó \(BM = CM \Rightarrow M\) là trung điểm của \(BC\)        (1)

Lại có  \(MD \bot AB\) và \(AC \bot AB\) nên \(MD//AC\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(D\) là trung điểm của cạnh \(AB\) (*)

Chứng minh tương tự ta có\(E\) là trung điểm của cạnh \(AC\) (**)

Từ (*) và (**) suy ra \(DE\) là đường trung bình của tam giác \(ABC\) (đpcm).

Câu 8

a) Ta có:

\(\begin{array}{l}P = {x^4} + {x^2} – 6x + 9\\\,\,\,\,\, = \left( {{x^4} – 2{x^2} + 1} \right) + \left( {3{x^2} – 6x + 3} \right) + 5\\\,\,\,\,\, = {\left( {{x^2} – 1} \right)^2} + 3{\left( {x – 1} \right)^2} + 5\end{array}\).

Vì \({\left( {{x^2} – 1} \right)^2} \ge 0\) và \(3{\left( {x – 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên suy ra \(P \ge 5\) với mọi \(x\).

Dấu “=”  xảy ra khi và chỉ khi

\(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {{x^2} – 1} \right)^2} = 0\\3{\left( {x – 1} \right)^2} = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} – 1 = 0\\x – 1 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  – 1\end{array} \right.\\x = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = 1\)

Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) đã cho là \(5\), đạt được khi \(x = 1\).

b) Với \(n \in \mathbb{N}\) ta có:

\({n^2} + 11n + 39 = \left( {{n^2} + 11n + 18} \right) + 21 \)

\(= \left( {{n^2} + 2n + 9n + 18} \right) + 21\)

\(= \left[ {n(n + 2) + 9(n + 2)} \right] + 21 \)

\(= (n + 2)(n + 9) + 21\)

Vì \((n + 9) – (n + 2) = 7\) nên \(n + 9\) và \(n + 2\) có thể cùng chia hết cho \(7\) hoặc cùng số dư  khác \(0\) khi chia cho \(7\).

+) Nếu \(n + 9\) và \(n + 2\) có thể cùng chia hết cho \(7\) thì \((n + 2)(n + 9) \vdots 49\).

Mà \(21\) không chia hết cho \(49\) nên \((n + 2)(n + 9) + 21\) không chia hết cho \(49\).

+) Nếu \(n + 9\) và \(n + 2\) có cùng số dư  khác \(0\) khi chia cho \(7\) thì \((n + 2)(n + 9)\) không chia hết cho \(7\).

Mà \(21 \vdots 7\) nên \((n + 2)(n + 9) + 21\) không chia hết cho \(7\).

Do đó \((n + 2)(n + 9) + 21\) không chia hết cho \(49\).

Vậy \({n^2} + 11n + 39\) không chia hết cho \(49\) với mọi số tự nhiên \(n\)(đpcm).

Tag với:đề thi học kỳ 1 môn Toán lớp 8

Bài liên quan:

  • 1. BDNLTH TOÁN LỚP 8 – FILE WORD
  • 2. KHBD TOÁN 7 CÁNH DIỀU WORD VÀ PPT
  • 3. TRẮC NGHIỆM TOÁN 8 KẾT NỐI TRI THỨC WORD
  • 4. TOÀN BỘ THƯ MỤC TÀI LIỆU TOÁN LỚP 8 – CTST
  • 5. PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 8 KNTT

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.