• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 6 – số 5

Thuộc chủ đề:Toán lớp 6 - 20/12/2019 - admin

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 6 – số 5

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 6 – số 5

— 10—

Đề bài

Phần I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)

Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1.  Cho tập hợp \(A = {\rm{\{ x}} \in \mathbb{Z}{\rm{ |}} – 3 < x < 3{\rm{\} }}\), số phần tử của A là:

A. 6                               B. 5

C. 4                               D.  3

Câu 2.  Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 6?

A. 42 + 64

B. 600 + 14

C. 60 + 25 + 3

D.  120 + 48 + 24

Câu 3.  Dùng ba chữ số 4, 0, 5 để ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau chia hết cho 5. Tất cả các số ghép được là:

A.  2                              B. 3

C. 4                               D.  5

Câu 4.  Cho hai tập hợp Ư(6) và Ư(4), giao của hai tập hợp này là:

A.  {2; 3}                      B. {2; 4}

C. {1; 2}                       D.  {1; 3}

Câu 5. Trong các cách viết sau đây, cách viết nào  sai ?

A. \( – 5 \in \mathbb{Z}\)                     B. \( – 1 \in \mathbb{N}\)

C. \(3 \in \mathbb{Z}\)                         D. \(\mathbb{N} \subset \mathbb{Z}\)

Câu 6. Giá trị của x thỏa mãn \({3^2}.x = {3^5}\) là:

A. \({3^7}\)                               B.\({3^5}\)

C. \({3^3}\)                               D.\({3^2}\)

Câu 7. Điểm M  không  thuộc đường thẳng d được kí hiệu là:

A. \(M \notin d\)                       B.\(M \in d\)

C. \(M \subset d\)                     D.\(d \subset M\)

Câu 8. Cho điểm M nằm giữa hai điểm P và Q, ta có tia PM trùng với tia

A. MQ                           B. QM

C. PQ                            D.  QP

Phần II. Tự luận  (8,0 điểm)

Câu  1 ( 2  điểm)

1) Tính giá trị của các biểu thức:         a) (3.5.7 – 18 : 6) . 12  ;           b) |2018| – |–1| + |0|.

2) Thực hiện phép tính  \({6^2}:4.3 + {2.5^2}\) rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố.

Câu  2 (1,5 điểm)

1)Tìm số tự nhiên x, biết:      900 – 5.x = 120.

2) Tìm ƯCLN rồi tìm các ước chung của 56 và 140.

Câu  3( 1,5  điểm)   Trong đợt phát động phong trào “Tủ sách lớp học”, nhà trường đã thu về một số sách khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500. Tính số sách nhà trường đã thu được.

Câu 4 ( 2  điểm)   Cho đoạn thẳng AB dài 4cm, điểm C nằm giữa A và B sao cho AC = 1cm. Trên tia AB lấy điểm D sao cho AD = 7cm.

1) Tính BC.

2) Chứng tỏ B là trung điểm của CD.

Câu 5  ( 1,0  điểm)   Cho \(n = \overline {7a5}  + \overline {8b4} \). Biết a – b = 6 và n chia hết cho 9. Tìm a và b.

Lời giải chi tiết

Phần I. Trắc nghiệm

1C

2D

3B

4C

5B

6C

7A

8C

Phần II. Tự luận

Bài 1.

\(\begin{array}{l}1)\;a){\rm{ }}\left( {3.5.7–18:6} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\\\,\,\,\,\,\, = \left( {15.7–3} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\\\,\,\,\,\,\, = \left( {105–3} \right){\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\\\,\,\,\,\,\, = 102{\rm{ }}.{\rm{ }}12\;\;\;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\\,\,\,\,\,\, = \,\,\,1224\end{array}\)

\(\begin{array}{l}b){\rm{ }}\left| {2018} \right|–\left| {–1} \right| + \left| 0 \right|\\ = 2018–1 + 0\\ = 2017 + 0\\ = \,\,\,\,\,2017\\\end{array}\)

\(\begin{array}{l}2)\;\;{6^2}:4\,.\,3 + {2.5^2}\\ = 36:4\,.\,3 + 2.25\\ = 9\,.\,3 + 50\\ = 27 + 50\\ = 77\end{array}\)

Phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố ta có: \(77 = 7.11\)

Bài 2:

\(\begin{array}{l}1)\;900–5.x = 120\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;5.x = 900 – 120\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;5.x = 780\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x = 780:5\\\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;\;x = 156\end{array}\)

2) Ta có: \(56 = {2^3}.7\,\,\,;\,\,\,\,\,\,140 = {2^2}.5.7\)

ƯCLN (56; 140)\( = \,\,{2^2}.7 = 28\)

ƯC (56; 140) = Ư(28) = {1; 2; 4; 7; 14; 28}

Bài 3

Gọi x là số sách nhà trường đã thu được \(\left( {200 < x < 500} \right).\)

Vì khi xếp thành từng bó 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên \(x\,\, \vdots \,\,12\,\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,15\,\,;\,\,x\,\, \vdots \,\,18\), suy ra \(x \in BC\,(12;\,\,15;\,\,18)\)

Ta có: \(12\, = {2^2}.3\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,15 = 3.5\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,18 = {2.3^2}\).

\(\begin{array}{l}BCNN(12\,;\,\,15\,;\,\,18) = {2^2}{.3^2}.5 = 180\\ \Rightarrow BC{\rm{ }}(12;{\rm{ }}15;{\rm{ }}18) = B\left( {180} \right) = \left\{ {0;{\rm{ 18}}0;{\rm{ 36}}0;{\rm{ 54}}0;{\rm{ }} \ldots } \right\}\end{array}\)

Do đó: \(x \in \left\{ {0;{\rm{ 18}}0;{\rm{ 36}}0;{\rm{ 54}}0;{\rm{ }} \ldots } \right\}\)

Lại có \(200 < x < 500\)nên\(x = 360\).

Vậy trường đó đã thu được 360 cuốn sách.

Bài 4:

Đề thi mẫu HK1 Toán lớp 6 – số 5

a) Vì điểm C nằm giữa hai điểm A và B nên ta có

\(\begin{array}{l}AC + CB = AB\\ \Rightarrow CB = AB – AC = 4 – 1 = 3\,\,(cm)\\ \Rightarrow BC = 3cm\end{array}\).

b) Trên tia AB ta có \(AB\; < \;AD\;\;\left( {4cm\; < \;7cm} \right)\)nên B là điểm nằm giữa hai điểm A và D.

\(AC\; < \;AD\;\;\left( {1cm\; < \;7cm} \right)\)nên C là điểm nằm giữa hai điểm A và D.

Mà \(AC\; < \;AB\;\left( {1cm\; < \;4cm} \right),\;\)do đó B là điểm nằm giữa hai điểm C và D (1)

Ta có B là điểm nằm giữa hai điểm A và D (cmt)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow AB + BD = AD\\ \Rightarrow BD = AD – AB = 7 – 4 = 3\,\,(cm)\end{array}\)

Lại có \(BC = 3cm\;\;\left( {cmt} \right)\)nên ta có \(BC = BD = 3cm\;\;\;\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) suy ra điểm B là trung điểm của đoạn thẳng CD.

Bài 5.

\(\begin{array}{l}n = \overline {7a5}  + \overline {8b4}  \\\;\;\;= 700 + 10.a + 5 + 800 + 10.b + 4\\\,\,\,\,\, = (700 + 800 + 5 + 4) + (10.a + 10.b)\\\,\,\,\,\, = 1509 + 10.(a + b)\\\,\,\,\,\, = 1503 + 6 + 9.(a + b) + a + b\\\,\,\,\,\, = 1503 + 9.(a + b) + (6 + a + b)\end{array}\)

Số 1503 có tổng các chữ số là 1 + 5 + 0 + 3 = 9, vì 9 chia hết cho 9 nên số 1503 chia hết cho 9 và

9.(a + b) chia hết cho 9 nên 1503 + 9.(a + b) chia hết cho 9.

Do đó để n chia hết cho 9 thì 6 + a + b chia hết cho 9.

Mà  a, b là các chữ số nên \(a + b \le 18\)

Suy ra a + b = 3 hoặc a + b = 12

Theo đề bài a – b = 6 nên suy ra a + b = 12

Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số ta có:

a = (12 + 6) : 2 = 9

b = 9 – 6 = 3

Thử lại: 795 + 834 = 1629 và số 1629 chia hết cho 9.

Vậy a = 9 và b = 3.

Tag với:De thi HK1 toan 6

Bài liên quan:

  • 1. TOÀN BỘ THƯ MỤC TOÁN LỚP 6 – 2023
  • 2. PHIẾU BÀI TẬP TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO WORD BỘ 2
  • 3. TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN 6 KNTT WORD VÀ PPT – 2023
  • 4. BỘ 31 CHUYÊN ĐỀ HỌC TOÁN 6 CÁNH DIỀU – FILE WORD
  • 5. TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN 6 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO – file WORD

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Đề Đánh Giá Định Kỳ Môn Toán Khối 12 Năm Học 2026 – 2027 – Trường THCS & THPT Nguyễn Khuyến TP.HCM (Mã Đề 308) 01/09/2026
  • Cho hàm số $y = \frac{x^2 – x + 1}{x – 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = x^3 – 3x^2 + 2$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai: 30/08/2026
  • Cho hàm số $y = f(x) = \frac{2x – 1}{x + 1}$ có đồ thị $(C)$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau: 30/08/2026
  • Đồ thị hàm số $y = ax^3 + bx^2 + cx + d$ có hệ số $a > 0, d > 0$ và đạt cực trị tại 2 điểm dương. Khi đó dấu của các hệ số là: 30/08/2026

Mục lục

  • 1. TRẮC NGHIỆM LUYỆN TẬP TOÁN 6 – file WORD
  • 2. GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách Chân trời)
  • 3. GIÁO ÁN PowerPoint CẢ NĂM TOÁN LỚP 6 (Sách cánh diều)
  • 4. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – CÁNH DIỀU
  • 5. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – KẾT NỐI TRI THỨC
  • 6. Giáo án (KHBD) Toán lớp 6 – Chân trời sáng tạo
  • 7. Giải bài tập Toán 6

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.