• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 3

Thuộc chủ đề:Đề KT 1 tiết môn toán, Toán lớp 10 - 12/11/2019 - admin

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 3

Đề bài

Câu 1 . Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là các điểm sao cho \(\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {MB}  = \overrightarrow 0 ,\overrightarrow {NB}  + 2\overrightarrow {NC}  = \overrightarrow 0 ,\)\(\,\overrightarrow {PC}  + 2\overrightarrow {PA}  = \overrightarrow 0 \) .

a.Xác định các điểm M, N, P.

b.Chứng minh rằng với điểm O bất kì ta có \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  = \overrightarrow {OM}  + \overrightarrow {ON}  + \overrightarrow {OP} \) .

Câu 2.  Cho tam giác ABC. Gọi D là điểm trên cạnh BC sao cho \(BD = \dfrac{1}{ 4}BC\) .

Hãy biểu diễn vecto \(\overrightarrow {AD} \) theo hai vecto \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) .

Câu 3.  Cho tam giác ABC vuông tại A có \(AB= 5, AC= 12.\) Tính độ dài của các vecto

a.\(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} \)

b.\(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} \) .

Câu 4.  Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm\(A\left( { – 1′ – 2} \right),B\left( {1;2} \right),C\left( {5; – 3} \right)\) .

a.Chứng minh ba điểm A, B, C không thẳng hàng.

b.Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.

c.Tìm tọa độ điểm D sao cho tam giác ABD nhận C làm trọng tâm.

Lời giải chi tiết

Câu 1.

a.Ta có

\(\eqalign{  & \overrightarrow {MA}  + 2\overrightarrow {MB}  = \overrightarrow 0 \cr& \Leftrightarrow \overrightarrow {MA}  + 2\left( {\overrightarrow {MA}  + \overrightarrow {AB} } \right) = \overrightarrow 0   \cr  & {\rm{                        }} \Leftrightarrow 3\overrightarrow {MA}  + 2\overleftarrow {AB}  = \overrightarrow 0   \cr  & {\rm{                        }} \Leftrightarrow \overrightarrow {AM}  = {2 \over 3}\overrightarrow {AB}  \cr} \) .

Suy ra M là điểm trên cạnh AB sao cho \(AM = {2 \over 3}AB\) .

Tương tự, N là điểm trên cạnh BC sao cho \(BN = {2 \over 3}BC\) , P là điểm trên cạnh CA sao cho \(CP = {2 \over 3}CA\) .

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 3

b.Ta có

\(\overrightarrow {OM}  + \overrightarrow {ON}  + \overrightarrow {OP}  \)

\(\;= \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {AM}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {BN}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {CP} \)

\( \;= \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \dfrac{2 }{3}\overrightarrow {AB}  + \dfrac{2}{3}\overrightarrow {BC}  + {2 \over 3}\overrightarrow {CA} \)

\(\eqalign{  &  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + {2 \over 3}\left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {BC}  + \overrightarrow {CA} } \right)  \cr  &  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  \cr} \)

Câu 2.

Ta có: \(\eqalign{  & \overrightarrow {BD}  = {1 \over 4}\overrightarrow {BC}\cr&  \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  – \overrightarrow {AB}  = {1 \over 4}\left( {\overrightarrow {AC}  – \overrightarrow {AB} } \right)  \cr  & {\rm{                  }} \Leftrightarrow \overrightarrow {AD}  = {3 \over 4}\overrightarrow {AB}  + {1 \over 4}\overrightarrow {AC}  \cr} \)

Câu 3.

Đề Kiểm Tra 1 tiết môn toán – Chương 1 Hình học 10 – số 3

Gọi M là trung điểm BC, N là trung điểm AC.

Ta có

\(\eqalign{  & \left| {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {AM} } \right| = 2AM = BC  \cr  & {\rm{                }} = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {25 + 144}  = 13 \cr} \) .

\(\left| {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right| = \left| {2\overrightarrow {BN} } \right| = 2BN \)\(\,= \sqrt {A{B^2} + A{N^2}}  = \sqrt {25 + 36}  = \sqrt {61} \) .

Câu 4 

a.Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {2,4} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {6; – 1} \right)\) . Suy ra \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} \) không cùng phương.

Vậy A, B, C không thẳng hàng.

b. Ta có \(\left\{ \matrix{  {x_G} = \dfrac{{{x_A} + {x_B} + {x_C}}}{3} = \dfrac{5}{3} \hfill \cr {y_G} = \dfrac{{{y_A} + {y_B} + {y_C}}}{3} =  – 1 \hfill \cr}  \right.\)

Vậy \(G = \left( \dfrac{5}{3}; – 1 \right)\) .

c. Ta có \(\left\{ \matrix{ {x_C} = \dfrac{{{x_A} + {x_B} + {x_D}}}{3} \hfill \cr  {y_C} = \dfrac{{{y_A} + {y_B} + {y_D}}}{3}\hfill \cr}  \right. \)

\(\Rightarrow \left\{ \matrix{  {x_D} = 3{x_C} – {x_A} – {x_B} = 15 \hfill \cr  {y_D} = 3{y_C} – {y_A} – {y_B} =  – 9 \hfill \cr}  \right.\)

Vậy \(D = \left( {15; – 9} \right)\) .

Tag với:De kiem tra 1 tiet hinh hoc 10 chuong 1

Bài liên quan:

  • 1. Từ các chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 4 chữ số đôi một khác nhau?
  • 2. Một người ngồi trên đu quay có đường kính 115 m, quan sát hai đỉnh tháp $B,\,C$ cách nhau một khoảng $BC=345$ m (minh họa như hình dưới). Biết rằng tâm $O$ của đu quay là trung điểm của đoạn thẳng $BC$. Tính góc quan sát nhỏ nhất (góc $\widehat {BAC}$) từ vị trí người đó đến hai đỉnh tháp (kết quả theo đơn vị độ, làm tròn đến hàng phần trăm).
  • 3. Yêu cầu cần đạt lớp 10 – MÔN TOÁN -.doc
  • 4. Đề Kiểm Tra TX Chương 2: Mặt tròn xoay (HH 12) – Online
  • 5. KHBD TOÁN 10 CÁNH DIỀU CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP WORD

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Cho $\sin \alpha = \frac{5}{13}$ với $\frac{\pi}{2} < \alpha < \pi$. Tính các giá trị lượng giác $\cos \alpha$, $\tan \alpha$, $\cot \alpha$ và giá trị biểu thức $M = \frac{2\tan \alpha - \cos \alpha}{1 + \sin \alpha \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Cho $\cos \alpha = -\frac{4}{5}$ với $\pi < \alpha < \frac{3\pi}{2}$. Tính các giá trị lượng giác còn lại của góc $\alpha$ và giá trị biểu thức $P = \frac{\sin \alpha + 2\cos \alpha}{\tan \alpha - \cot \alpha}$ 10/09/2026
  • Một ròng rọc tời có bán kính $20\text{ cm}$ quay đều ngược chiều kim đồng hồ với tốc độ $45\text{ vòng/phút}$ để kéo kiện hàng. Tính góc lượng giác ròng rọc quay được sau $8\text{ giây}$ và độ cao kiện hàng được nâng lên 10/09/2026
  • Một cánh quạt của tuabin gió có chiều dài $40\text{ m}$ quay đều theo chiều kim đồng hồ với tốc độ $18\text{ vòng/phút}$. Tính số đo của góc lượng giác (theo radian) mà cánh quạt quét được sau $25\text{ giây}$ và độ dài quãng đường đầu mút cánh quạt vạch nên trong thời gian đó 10/09/2026
  • Một kim phút của đồng hồ có chiều dài $12\text{ cm}$. Tính góc lượng giác mà kim phút quét được từ $7\text{ giờ } 10\text{ phút}$ đến $7\text{ giờ } 45\text{ phút}$ và quãng đường đầu mút kim phút vạch nên 10/09/2026

Mục lục

  • 1. CHUYÊN ĐỀ TOÁN 10 CHÂN TRỜI SÁNG TẠO ĐẦY ĐỦ FILE WORD 2023
  • 2. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Chân trời – 2022
  • 3. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Kết nối – 2022
  • 4. GIÁO ÁN (KHBD) TOÁN 10 – SGK Cánh diều – 2022
  • 5. Học toán lớp 10
  • 6. Chuyên đề Toán 10 (CTST) – HK1

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.