• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98 Bài 39 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 98 Bài 1:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Muốn tính số lớn gấp mấy lần số bé, ta lấy số lớn chia cho số bé.

8 : 4 = 2

20 : 5 = 4

70 : 7 = 10

Ta điền được bảng như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 98 Bài 2:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD làVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)cm.

b) Đoạn thẳng AB dài gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần đoạn thẳng CD.

Lời giải

Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD là:

18 – 6 = 12 (cm)

Đoạn thẳng AB dài gấp đoạn thẳng CD số lần là:

18 : 6 = 3 (lần)

Ta điền như sau:

a) Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD làVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)cm.

b) Đoạn thẳng AB dài gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần đoạn thẳng CD.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 98 Bài 3:Lớp học cờ vua có 27 bạn, lớp học đá cầu có 9 bạn. Hỏi số bạn học cờ vua gấp mấy lần số bạn học đá cầu?

Lời giải

Số bạn học cờ vua gấp số bạn học đá cầu số lần là:

27 : 9 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 99 Bài 39 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 99 Bài 1:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Muốn tìm số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị thì ta lấy số lớn trừ số bé.

18 – 6 = 12

35 – 7 = 28

48 – 8 = 40

Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.

28 : 6 = 3

35 : 7 = 5

48 : 8 = 6

Ta điền được bảng như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 99 Bài 2:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Ta thực hiện phép tính:

21 : 3 = 7

7 × 7 = 49

Ta điền như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 99 Bài 3:Con chó cân nặng 18 kg. Con gà cân nặng 2 kg. Con ngỗng cân nặng 6 kg. Hỏi:

a) Con chó nặng gấp mấy lần con ngỗng?

b) Con ngỗng nặng gấp mấy lần con gà?

c) Con chó nặng gấp mấy lần con gà?

Lời giải

a) Con chó nặng gấp con ngỗng số lần là:

18 : 8 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần.

b) Con ngỗng nặng gấp con gà số lần là:

6 : 2 = 3 (lần)

Đáp số: 3 lần.

c) Con chó nặng gấp con gà số lần là:

18 : 2 = 9 (lần)

Đáp số: 9 lần.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 99 Bài 4:Số?

a) Số 24 gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần số 6.

b) Số 24 gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần số 2.

c) Số 24 gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần số 8.

d) Số 24 gấpVở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)lần số 4.

Lời giải

Muốn tìm số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.

a)24 : 6 = 4

b) 24 : 2 = 12

c) 24 : 8 = 3

d) 24 : 4 = 6

Ta điền như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 98, 99 Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số

Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Bài 40: Luyện tập chung

Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100, 1 000

Bài 42: Ôn tập biểu thức số

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 6: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.