• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 94, 95, 96, 97 Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90 Bài 37 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90 Bài 1:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90 Bài 2:Thuyền trưởng tìm được một chiếc hòm đựng rất nhiều đồng vàng. Thuyền phó tìm được chiếc hòm đựng 548 đồng vàng, nhiều gấp 2 lần số đồng vàng mà thuyền trưởng tìm được. Hỏi thuyền trưởng tìm được bao nhiêu đồng vàng?

Lời giải

Thuyền trưởng tìm được số đồng vàng là:

548 : 2 = 274 (đồng vàng)

Đáp số: 274 đồng vàng.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Thực hiện phép tính chia, ta được:

a)124 : 4 = 31.

b)702 : 9 = 78.

c)384 : 6 = 64.

d)343 : 7 = 49.

Vậy ta điền số vào chỗ chấm như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 90 Bài 4:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Rô-bốt đã điền 4 trong 5 số: 2, 4, 5, 124, 155 vào các ô trống ở hình bên để được so sánh đúng.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hỏi Rô-bốt có thể viết những số nào vào ô trống cuối cùng?

A. 2 hoặc 4

B. 4 hoặc 5

C. 2 hoặc 5

D. 124 hoặc 155

Lời giải

Chọn 4 trong 5 số để lập ra 2 cặp số có thương bằng nhau.

Ta có:124 : 4 = 31;155 : 5 = 31.

Do đó124 : 4 = 155 : 5.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Hoặc là:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Rô-bốt có thể viết những số 4 hoặc 5 vào ô trống cuối cùng.

Chọnđáp ánB.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 91, 92 Bài 37 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 91 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 91 Bài 2:Hôm qua là ngày cuối tuần nên cửa hàng bánh rất đông khách. Họ bán được 450 cái bánh. Hôm nay là ngày đi làm, nên số bánh bán được giảm đi 5 lần so với hôm qua. Hỏi hôm nay cửa hàng bán được bao nhiêu cái bánh?

Lời giải

Hôm nay cửa hàng bán được số cái bánh là:

450 : 5 = 90 (cái bánh)

Đáp số: 90 cái bánh.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 91, 92 Bài 3:Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 91, 92 Bài 4:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Số nào dưới đây thích hợp để điền vào dấu “?” trong hình trên?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Số nàodưới đây thích hợp để điền vào dấu “?” trong hình trên?

A. 80

B. 800

C. 400

D. 440

Lời giải

Mỗi một hình vuông nhỏ tương ứng với 10 đơn vị.

Mỗi một hình tròn nhỏ tương ứng với 100 đơn vị.

Vì ở hình trên có 4 hình tròn và 4 hình vuông nên số thích hợp điền vào dấu “?” là: 440.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 92 Bài 37 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 92 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 92 Bài 2:Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu:240 : 4 = ? Nhẩm: 24 chục : 4 = 6 chục. Vậy 240 : 4 = 60




270 : 3 = ……

450 : 9 = ……

360 : 6 = ……

Lời giải

270 : 3 = …… Nhẩm: 27 chục : 3 = 9 chục. Vậy 270 : 3 = 90.

450 : 9 = …… Nhẩm: 45 chục : 49 = 5 chục. Vậy 450 : 9 = 50.

360 : 6 = …… Nhẩm: 36 chục : 6 = 6 chục. Vậy 360 : 6 = 60.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 92 Bài 3:Bác gấu vừa thu hoạch được 930 ml mật ong. Bác đã chia đều lượng mật ong đó vào 3 cái hũ. Hỏi mỗi hũ chứa bao nhiêu mi-li-lít mật ong?

Lời giải

Mỗi hũ chứa số mi-li-lít mật ong là:

930 : 3 = 310 (mi-li-lít)

Đáp số: 310 mi-li-lít.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 92 Bài 4:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Mỗi vận động viên A, B, C vừa hoàn thành 3 lượt bắn cung. Kết quả và số điểm mà họ nhận được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Số điểm mà vận động viên C nhận được là:

A. 500 điểm

B. 450 điểm

C. 400 điểm

Lời giải

Số điểm trong vòng tròn to với 1 lướt bắn trúng là 100 điểm.

Số điểm trong vòng tròn nhỏ với 1 lướt bắn trúng là 150 điểm.

Vậy số điểm mà vận động viên C nhận được là 400 điểm.

Chọn đáp án C.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 92 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt đã thực hiện một dãy các phép tính như trong hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Số được điền ở vị trí hình tam giác màu đen là: ………………………….

Lời giải

Thực hiện tính toán các phép tính có trong hình, ta được:

480 : 3 = 160

160 : 4 = 40

40 × 5 = 200

200 : 2 = 100

100 × 8 = 800

Kết luận: Số được điền ở vị trí tam giác màu đen là:800.

Bài giảng Toán lớp 3 trang 90, 91, 92 Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số – Kết nối tri thức

Bài 36: Nhân số có ba chữ số với số có một chữ số

Bài 37: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số

Bài 38: Biểu thức số. Tính giá trị của biểu thức số

Bài 39: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé

Bài 40: Luyện tập chung

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 6: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 1 000 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.