• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9, 10 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 9, 10 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ

vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 9, 10 Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 Bài 3 Tiết 1 trang 9

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 1:Số?

a)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 3 Tiết 1+ 14 = 31

b) 45 +Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 3 Tiết 1= 80

c)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 3 Tiết 1+ 15 = 100

Lời giải:

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.

a) Số hạng đã biết là 14, tổng là 31.

Số cần tìm là: 31 – 14 = 17.

Vậy ta cần điền số 17 vào ô trống.

b) Tưong tự, số cần tìm là: 80 – 45 = 35.

Vậy ta cần điền số 35 vào ô trống.

c) Tương tự, số cần tìm là: 100 – 15 = 85.

Vậy ta cần điền số 85 vào ô trống.

Ta điền như sau:

a)17+ 14 = 31

b) 45 +35= 80

c)85+ 15 = 100

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 2:Số?






Số hạng 35 27 16
Số hạng 14 36 68
Tổng 42 50 42 100

Lời giải:

Muốn tìm tổng, ta lấy số hạng cộng với số hạng.

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

+ Ở cột 1, số hạng thứ nhất là 35, số hạng thứ hai là 14.

Số cần tìm là:

35 + 14 = 49

Vậy ta cần điền số 49 vào ô trống.

+ Ở cột 2, số hạng đã biết là 27, tổng là 42.

Số cần tìm là:

42 – 27 = 15

Vậy ta cần điền số 15 vào ô trống.

Thực hiện tương tự với các cột còn lại:

+ Ở cột 3, số cần tìm là: 50 – 16 = 34.

+ Ở cột 4, số cần tìm là: 42 – 36 = 6.

+ Ở cột 5, số cần tìm là: 100 – 68 = 32.

Ta điền như sau:






Số hạng 35 27 16 6 32
Số hạng 14 15 34 36 68
Tổng 49 42 50 42 100

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 3:Một đội đồng diễn thể dục có 100 người, trong đó có 60 nữ. Hỏi đội đồng diễn có bao nhiêu nam?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Tóm tắt:

Cả đội: 100 người

Nữ: 60 người

Nam: … người?

Bài giải

Đội đồng diễn có số nam là:

100 – 60 = 40 (người)

Đáp số: 40 người

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 4:Số?

12 + 28 +Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 9 Bài 3 Tiết 1= 60

Lời giải:

Số hạng thứ nhất là tổng: 12 + 28; tổng là 60. Ta cần tìm số hạng thứ hai

Ta có: 12 + 28 = 40

Muốn tìm số hạng thứ hai, ta lấy tổng trừ đi số hạng thứ nhất.

Vậy số hạng thứ hai là:

60 – 40 = 20

Do đó số cần điền vào ô trống là 20.

Vậy ta điền số vào ô trống như sau:

12 + 28 +20= 60

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 Bài 3 Tiết 2 trang 10

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 1:Số?

a)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2– 25 = 56

b)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2– 35 = 47

c)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2– 18 = 82

Lời giải:

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

a) Số trừ là 25, hiệu là 56.

Số cần tìm là: 56 + 25 = 81.

Vậy ta cần điền số 81 vào ô trống.

b) Tưong tự, số cần tìm là: 47 + 35 = 82.

Vậy ta cần điền số 82 vào ô trống.

c) Tương tự, số cần tìm là: 82 + 18 = 100.

Vậy ta cần điền số 100 vào ô trống.

Ta điền như sau:

a)81– 25 = 56

b)82– 35 = 47

c)100– 18 = 82

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 2:Số?

a) 72 –Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2= 28

b) 45 –Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2= 10

c) 100 –Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3 Tiết 2= 64

Lời giải:

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

a) Số bị trừ là 72, hiệu là 28.

Số cần tìm là: 72 – 28 = 44.

Vậy ta cần điền số 44 vào ô trống.

b) Tưong tự, số cần tìm là: 45 − 10 = 35.

Vậy ta cần điền số 35 vào ô trống.

c) Tương tự, số cần tìm là: 100 – 64 = 36.

Vậy ta cần điền số 36 vào ô trống.

Ta điền như sau:

a) 72 –44= 28

b) 45 –35= 10

c) 100 –36= 64

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 3:Số?






Số bị trừ 72 36 100
Số trừ 18 24 27
Hiệu 47 19 73 41

Lời giải:

Muốn tìm hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

+ Ở cột 1, hiệu là:

72 – 18 = 54

Vậy ta cần điền số 54 vào ô trống.

+ Ở cột 2, số bị trừ là:

47 + 24 = 71

Vậy ta cần điền số 71 vào ô trống.

+ Ở cột 3, số trừ là:

36 – 19 = 17

Vậy ta cần điền số 17 vào ô trống.

+ Ở cột 4, số bị trừ là:

73 + 27 = 100

Vậy ta cần điền số 100 vào ô trống.

+ Ở cột 5, số trừ là:

100 – 41 = 59

Vậy ta cần điền số 59 vào ô trống.

Ta điền như sau:






Số bị trừ 72 71 36 100 100
Số trừ 18 24 17 27 59
Hiệu 54 47 19 73 41

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 4:Rô-bốt có một số viên bi. Sau khi cho Việt 20 viên bi thì Rô-bốt còn lại 15 viên. Hỏi lúc đầu Rô-bốt có bao nhiêu viên bi?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Tóm tắt:

Cho: 20 viên bi

Còn lại: 15 viên bi

Lúc đầu: … viên bi?

Bài giải

Lúc đầu Rô – bốt có số viên bi là:

20 + 15 = 35 (viên bi)

Đáp số: 35 viên bi

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 10 Bài 5:Trong thúng có 70 quả trứng. Sau khi bán đi một số quả trứng thì trong thúng còn lại 15 quả. Hỏi mẹ đã bán đi bao nhiêu quả trứng?

Bài giải

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

Lời giải:

Tóm tắt:

Ban đầu: 70 quả trứng

Còn: 15 quả trứng

Bán: … quả trứng?

Bài giải

Mẹ đã bán đi số quả trứng là:

70 – 15 = 55 (quả)

Đáp số: 55 quả trứng

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 1: Ôn tập và bổ sung - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.