• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung

vở bài tậpToán lớp 3 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung – Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74 Bài 29 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 74 Bài 1:Tính nhẩm.

50 × 2 = ……

60 : 3 = ……

30 × 2 = …..

80 : 2 = ……

10 × 5 =……

90 : 9 = ……

Nhẩm kết quả ở mỗi phép tính như sau:

5 × 2 = 10 nên 50 × 2 = 100

6 : 3 = 2 nên 60 : 3 = 20

3 × 2 = 6 nên 30 × 2 = 60

8 : 2 = 4 nên 80 : 2 = 40

5 × 10 = 50

90 : 9 = 10

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 74 Bài 2:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 74 Bài 3:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a) Giảm số đã cho 6 lần nghĩa là chia số đã cho cho 6. Ta có:

72 : 6 = 12

b) Gấp số đã cho 7 lần nghĩa là nhân số đã cho với 7. Ta có:

14 × 7 = 98

c) Giảm số đã cho 3 lần nghĩa là chia số đã cho cho 3. Ta có:

81 : 3 = 27

d) Gấp 3 lần số đã cho nghĩa là nhân số đã cho với 3. Ta có:

29 × 3 = 87

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 74 Bài 4:Năm ngoái, cây sầu riêng nhà bác Ba cho 27 quả. Năm nay, bác áp dụng kĩ thuật tiên tiến nên cây sầu riêng đó cho số quả gấp 3 lần năm ngoái.

a) Hỏi năm nay cây sầu riêng nhà bác Ba cho bao nhiêu quả?

b) Sau khi bán đi, số quả sầu riêng còn lại giảm đi 3 lần. Hỏi bác Ba còn lại bao nhiêu quả sầu riêng?

Lời giải

a) Năm nay cây sầu riêng nhà bác Ba cho số quả là:

27 × 3 = 81 (quả)

b) Bác Ba còn lại số quả sầu riêng là:

81 : 3 = 27 (quả)

Đáp số: a) 81 quả;

b) 27 quả.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 75 Bài 29 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 75 Bài 1:

48 : 2

73 : 3

64 : 4

85 : 5

Lời giải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 75 Bài 2:Số?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải

a) 30 giảm 6 lần, ta có:

30 : 6 = 5

5 thêm 7 đơn vị, ta có:

5 + 7 = 12

b) 21 gấp 2 lần, ta có:

21 × 2 = 42

42 giảm một số lần để thành 7, ta thực hiện phép tính:

42 : 7 = 6

Ta điền vào ô trống như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 1 trang 74, 75 Bài 29: Luyện tập chung - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 75 Bài 3:Bờm có một cây tre dài 19 m. Để làm chiếc cổng tre, Bờm phải chặt cây tre đó thành các đoạn dài 3 m. Hỏi Bờm có thể có nhiều nhất bao nhiêu đoạn tre như vậy?

Lời giải

Bờm có thể có nhiều nhất số đoạn tre như vậy là:

19 : 3 = 6 (dư 1) (đoạn)

Đáp số: 6 đoạn.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) trang 75 Bài 4:Hôm qua cửa hàng của bác Sáu bán được 47 kg chà bông. Hôm nay áp dụng khuyến mãi, số chà bông bác Sáu bản được gấp 2 lần so với hôm qua. Hỏi hôm nay bác Sáu bán được bao nhiêu ki-lô-gam chà bông?

Lời giải

Hôm nay bác Sáu bán được số ki-lô-gam chà bông là:

47 × 2 = 94 (kg)

Đáp số: 94 kg.

Bài giảng Toán lớp 3 trang 83, 84 Bài 29: Luyện tập chung – Kết nối tri thức

Bài 29: Luyện tập chung

Bài 30: Mi-li-mét

Bài 31: Gam

Bài 32: Mi – li – lít

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 4: PHÉP NHÂN PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100 - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.