• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 76 (Kết nối tri thức): Ôn tập các số trong phạm vi 10000,100000

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000, 100000

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 76 Tiết 1 trang 107, 108

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107 Bài 1:Nối

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107, 108 Bài 76 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107, 108 Bài 76 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107 Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 5 897; 5 898; 5 899; …; 5 901; …; …; 5 904.

b) 26 650; 26 660; …; 26 680; …; 26 700; ….

c) 99 400; …; 99 600; 99 700; 99 800; …; …

Lời giải:

a) 5 897, 5 898, 5 899,6 900, 5 901,5 902,5903, 5 904

b) 26 650, 26 660,26 670, 26 680,26 690, 26 700,26 710

c) 99 400,99 500, 99 600, 99 700, 99 800,99 900,100 000

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107 Bài 3:>, <, =

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107, 108 Bài 76 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 107, 108 Bài 76 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 108 Bài 4:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp

Cho biết:

Cá mập voi cân nặng 21 000 kg;

Cá nhám phơi nắng cân nặng 2 200 kg;

Cá mập hổ cân nặng 3 100 kg;

Cá đuối khổng lồ cân nặng 2 900 kg.

a) Trong bốn loại cá trên: Cá ……… nặng nhất.

Cá ………. nhẹ nhất.

b) Tên các loại cá viết theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất là:……

Lời giải:

a) Trong bốn loại cá trên: Cámập voinặng nhất

Cánhámphơi nắngnhẹ nhất

b) Tên các loại cá viết theo thứ tự cân nặng từ nhẹ nhất đến nặng nhất là: Cá nhám phơi nắng, cá đuối khổng lồ, cá mập hổ, cá mập voi.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 108 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Tuấn hỏi Tú: Đường từ nhà bạn đến bưu điện huyện dài bao nhiêu mét?

Tú hóm hỉnh nói: Bạn tính nhé! Đường từ nhà mình đến bưu điện huyện chỉ tính đơn vị là mét thôi! Đó là số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác nhau.

Đường từ nhà Tú đến bưu điện huyện dài……….m.

Lời giải:

Số tròn chục bé nhất có năm chữ số khác nhau là 12 340

Vậy: Đường từ nhà Tú đến bưu điện huyện dài12 340m.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 76 Tiết 2 trang 108, 109

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 108 Bài 1:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Dưới đây là số khẩu trang bốn ông ty may được trong một ngày.

Công ty Sông Hồng: 39 000; Công ty Sông Đà: 43 000;

Công ty Sông Thao: 51 000; Công ty Sông Cửu Long: 29 000.

a) Trong một ngày, công ty …… may được ít khẩu trang nhất, công ty ……… may được nhiều khẩu trang nhất.

b) Tên các công ty viết theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất là: ………………

Lời giải:

a) Trong một ngày, công tySông Cửu Longmay được ít khẩu trang nhất, công tySông Thaomay được nhiều khẩu trang nhất.

b) Tên các công ty viết theo thứ tự số khẩu trang may được trong một ngày từ nhiều nhất đến ít nhất là:Công ty Sông Thao, Công ty Sông Đà, Công ty Sông Hồng, Công ty Sông Cửu Long.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 109 Bài 2:Viết số thành tổng (theo mẫu)

Mẫu: 12307 = 10000 + 2000+ 300 + 7

9 136 = ……………………….

21 058 = ……………………….

35 270 = ………………………

50 493 = ………………………

72 364 = ………………………

Lời giải:

9 136 = 9 000 + 100 + 30 + 6

21 058 = 20 000 + 1 000 + 50 + 8

35 270 = 30 000 + 5 000 + 200 + 7

50 493 = 50 000 + 400 + 90 + 3

72 364 =70 000 + 2 000 + 300 + 60 + 4

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 109 Bài 3:Nối mỗi tổng với số thích hợp

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 108, 109 Bài 76 Tiết 2 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 108, 109 Bài 76 Tiết 2 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 109 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

a) 7 000 + 400 + … = 7 450

b) 50 000 + 6 000 + 200 + … = 56 207

c) 8 000 + 300 + … = 8 303

d) 30 000 + 5 000 + … + 90 = 35 190

Lời giải:

a) 7 000 + 400 +50= 7 450

b) 50 000 + 6 000 + 200 +7= 56 207

c) 8 000 + 300 +3= 8 303

d) 30 000 + 5 000 +100+ 90 = 35 190

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 109 Bài 5:Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: ………….

b) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: …………….

Lời giải:

a) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:98 765

b) Số tròn chục lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:98 760

Bài 75: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, ghi chép số liệu, đọc bảng số liệu

Bài 76: Ôn tập các số trong phạm vi 10000,100000

Bài 77: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100000

Bài 78: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Bài 79: Ôn tập hình học vào đo lường

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 15 - 16 VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.