• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 58 (Kết nối tri thức): Luyện tập chung

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 58: Luyện tập chung

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 58 Tiết 1 trang 49, 50

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49 Bài 2:Trâu rừng cân nặng 909 kg. Voi cân nặng gấp 5 lần trâu rừng, voi cân nặng gấp 9 lần gấu trắng. Hỏi gấu trắng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Lời giải:

Voi nặng số ki-lô-gam là:

909 × 5 = 4 545 (kg)

Gấu trắng nặng số ki-lô-gam là:

4 545 : 9 = 505 (kg)

Đáp số: 505 kg

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49 Bài 3:Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

a)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1× 3 = 3 156

b)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1: 6 = 704

Lời giải:

a)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

b)Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 50 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 2 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau.

Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống ……

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

b) Quãng đường bơi của tôm là đường gấp khúc gồm 7 đoạn dài bằng nhau. Biết quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài ….. cm.

Lời giải:

a) Quãng đường của cà cuống A dài là:

1 246 × 2 = 2 492 (cm)

Quãng đường của cà cuống B dài là:

728 × 3 = 2 184 (cm)

Vì 2 492 > 2 184

Ta có thể điền vào chỗ chấm như sau:

Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống B.

b) Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài số xăng – ti – mét là:

2 492 : 7 = 356 (cm)

Số cần điền vào chỗ chấm là356.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 50 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biết 7 cục pin như nhau nặng 2 135 g. Rô-bốt A nặng 2 000 g, Rô-bốt B nặng

1 500 g.

a) Mỗi cục pin cân nặng ….. g.

b) Sau khi lắp vào rô-bốt số pin như hình vẽ:

Rô-bốt A cân nặng ….. g.

Rô-bốt B cân nặng ….. g.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 49, 50 Bài 58 Tiết 1

Lời giải:

a) Mỗi cục pin cân nặng số gam là:

2 135 : 7 = 305 (g)

Ta điền được như sau:

Mỗi cục pin cân nặng 305 g.

b) Theo hình vẽ, rô-bốt A được lắp 5 cục pin.

Rô-bốt A cân nặng số gam là:

2 000 + 305 × 5 = 3 525 (g)

Theo hình vẽ, rô-bốt B được lắp 6 cục pin.

Rô-bốt B cân nặng số gam là:

1 500 + 305 × 6 = 3 330 (g)

Ta điền vào chỗ trống như sau:

Rô-bốt A cân nặng 3 525 g.

Rô-bốt B cân nặng 3 330 g.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 58 Tiết 2 trang 51, 52

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51 Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Ở khu vui chơi, bác Phong muốn gắn các dây đèn dọc theo mỗi cạnh của nóc ngôi nhà dạng khối lập phương. Mỗi cạnh cần gắn một dây đèn dài 480 cm.

a) Bác Phong cần gắn ….. dây đèn.

b) Tổng độ dài các dây đèn đó là ….. xăng-ti-mét

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Lời giải:

a) Nóc ngôi nhà có 4 cạnh.

Kết luận: Bác Phong cần gắn4dây đèn.

b) Tổng độ dài các dây đèn đó là:

480 × 4 = 1 920 (cm)

Ta điền được như sau:

Tổng độ dài các dây đèn đó là1920xăng-ti-mét.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51 Bài 3:Chú ốc sên A chỉ bò theo đường nét liền. Chú ốc sên B chỉ bò theo đường nét đứt. Cả hai chú ốc sên đều bò đến chiếc lá ghi kết quả của phép tính trên mình chú ốc sên đó. Em hãy tô màu đỏ cho đường đi của ốc sên A và màu xanh cho đường đi của ốc sên B.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Lời giải:

Ta có:

1 010 × 7 = 7 070

7 010 : 7 = 1 001 (dư 3)

Ta có thể tô màu như hình sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 52 Bài 4:Viết A hoặc B hoặc C thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 51, 52 Bài 58 Tiết 2

Người khổng lồ ….. nâng được nhiều ki-lô-gam nhất.

Lời giải:

Người khổng lồ A nâng được số ki-lô-gam là:

460 × 3 = 1 380 (kg)

Người khổng lồ B nâng được số ki-lô-gam là:

4 300 + 21 = 4 321 (kg)

Người khổng lồ C nâng được 3 500 ki-lô-gam.

Ta sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 1380 kg < 3500kg < 4321kg.

Người khổng lồBnâng được nhiều ki-lô-gam nhất.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 58 Tiết 3 trang 52, 53

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 52 Bài 1:Tính giá trị của biểu thức.

a) (3 000 + 618) : 3 = …..= …..

b) (1 216 + 807) × 4 = …..= …..

c) 8 412 : (3 + 3) = …..= …..

d) 913 × (10 – 3) = …..= …..

Lời giải:

a) (3 000 + 618) : 3 = 3 618 : 3 = 1 206

b) (1 216 + 807) × 4 = 2 023 × 4 = 8 092

c) 8 412 : (3 + 3) = 8 412 : 6 = 1 402

d) 913× (10 – 3) = 913 × 7 = 6 391

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 52 Bài 2:Một chiếc xe chở 7 530 l dầu. Người ta hút xuống một số lít dầu thì số lít dầu còn lại bằng số lít dầu ban đầu giảm đi 5 lần. Hỏi trên xe còn lại bao nhiêu lít dầu?

Lời giải:

Trên xe còn lại số lít dầu là:

7 530 : 5 = 1 506 (l)

Đáp số: 1 506 l

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 53 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Nhà vua cho đắp một đoạn đê dài để ngăn lụt. Đắp 1 m đê cần dùng hết 7 quan tiền. Nhà vua đã chi hết 3 514 quan tiền.

Nhà vua đã cho đắp ….. m đê.

Lời giải:

Nhà vua đã cho đắp số mét đê là:

3 514 : 7 = 502 (m)

Đáp số: 502 m đê.

Kết luận: Nhà vua đã cho đắp502m đê.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 53 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Thời nhà Lý, một cung điện gồm bốn toà nhà vậy quanh một cái sân có dạng hình vuông. Người ta lợp ngói ba toà nhà A, B và C, mỗi toà nhà dùng hết 1 708 viên ngói, còn toà nhà D dùng hết 2 715 viên ngói.

a) Lợp cả cung điện cần ….. viên ngói.

b) Khi lợp đến nửa toà nhà A thì vừa hết ngói. Để lợp xong toà nhà A thì cần ….. viên ngói nữa.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 52, 53 Bài 58 Tiết 3 - Kết nối tri thức

Lời giải:

a) Lợp ngói ba toà nhà A, B và C cần số viên ngói là:

1 708 × 3 = 5 124 (viên)

Lợp cả cung điện cần số viên ngói là:

5 124 + 2 715 = 7 838 (viên)

Lợp cả cung điện cần7838viên ngói.

b) Để lợp xong toà nhà A thì cần số viên ngói nữa là:

1708 : 2 = 854 (viên)

Khi lợp đến nửa toà nhà A thì vừa hết ngói. Để lợp xong toà nhà A thì cần854viên ngói nữa.

Bài 61: Làm tròn số đến hàng nghìn, hàng chục nghìn

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 10 - 11 -12 VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.