• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 57 (Kết nối tri thức): Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 57 Tiết 1 trang 46

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 1:Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 57 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 57 Tiết 1 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 2:Một nhà máy lắp ráp được 1 809 ô tô tải trong 9 ngày. Hỏi mỗi ngày nhà máy lắp ráp được bao nhiêu ô tô tải? Biết rằng số ô tô tải nhà máy lắp ráp được trong mỗi ngày là như nhau.

Lời giải:

Mỗi ngày nhà máy lắp ráp được số ô tô tải là:

1809 : 9 = 201 (chiếc)

Đáp số: 201 chiếc ô tô tải

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Có hai trang trại nuôi lợn. Trang trại thứ nhất có 3 600 con lợn. Số con lợn ở trang trại thứ hai bằng số con lợn ở trang trại thứ nhất giảm đi 4 lần.

Trang trại thứ hai có ….. con lợn.

Cả hai trang trại có ….. con lợn.

Lời giải:

Trang trại thứ hai có số con lợn là:

3 600 : 4 = 900 (con)

Cả hai trang trại có số con lợn là:

3 600 + 900 = 4 500 (con)

Ta điền vào chỗ trống như sau:

Trang trại thứ hai có 900 con lợn.

Cả hai trang trại có 4 500 con lợn.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 46 Bài 4:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Chia đều 8 640 bút chì vào 8 hộp. Mỗi hộp có bao nhiêu bút chì?

A. 1 604 bút chì

B. 1 085 bút chì

C. 1 080 bút chì

Lời giải:

Mỗi hộp có số bút chì là:

8 640 : 8 = 1 080 (cái)

Đáp số: 1080 cái.

Ta chọn C.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 57 Tiết 2 trang 47

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 1:

a) Tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 2

b)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 2

Lời giải:

a)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 2

b)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Một đội quân kiến có 5 603 kiến thợ. Cứ 7 kiến thợ khiêng một hạt lạc.

Vậy cả đội quân khiêng được ….. hạt lạc và còn thừa ….. kiến thợ.

Lời giải:

Cả đội quân khiêng được số hạt lạc là:

5 603 : 7 = 800 (hạt lạc) (dư 3)

Ta điền vào chỗ trống như sau:

Vậy cả đội quân khiêng được 800 hạt lạc và còn thừa 3 kiến thợ.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Tuổi thọ của gián là 4 200 giờ và nhiều gấp 6 lần tuổi thọ của muỗi. Vậy muỗi có tuổi thọ là ….. giờ.

Lời giải:

Tuổi thọ của muỗi là:

4 200 : 6 = 700 (giờ)

Vậy số cần điền vào chỗ trống là 700.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 4:Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

Viết chữ số thích hợp vào ô trống.

a)□400:3=8000

b)□□00:6=500

c)3□00:4=800

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 57 Tiết 3 trang 48

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 48 Bài 1:Đặt tính rồi tính.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức

Lời giải:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 48 Bài 2:Tính nhẩm (theo mẫu).

Mẫu: 5000 : 5 = ?

Nhẩm: 5 nghìn : 5 = 1 nghìn

5 000 : 5 = 1 000

6 000 : 3 = …..

4 000 : 2 = …..

8 000 : 8 = …..

Lời giải:

∙ 6 000 : 3

Nhẩm: 6 nghìn : 3 = 2 nghìn

6 000 : 3 = 2 000

∙ 4 000 : 2

Nhẩm: 4 nghìn : 2 = 2 nghìn

4 000 : 2 = 2 000

∙ 8 000 : 8

8 nghìn : 8 = 1 nghìn

8 000 : 8 = 1 000

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 48 Bài 3:>; <; = ?

a) 4 500: 9Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức8 000 : 4

b) 9 000 :3Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức300 × 8

c) 5 600 : 8Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức350 × 2

Lời giải:

a) 4 500: 9Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức8 000 : 4

b) 9 000 :3Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức300 × 8

c) 5 600 : 8Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức350 × 2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 48 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Có ba con kiến A, B, C bò trên ba vòng tròn. Kiến C bò một vòng được 9 327 mm, dài gấp 3 lần một vòng của kiến A.

a) Kiến A bò một vòng được ….. mm.

b) Kiến B bò một vòng dài gấp 2 lần một vòng của kiến A. Kiến B bò một vòng được ….. mm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 47 Bài 57 Tiết 3 - Kết nối tri thức

Lời giải:

a) Kiến A bò một vòng được số mi – li – mét là:

9 327 : 3 = 3 109 (mm)

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là 3 109.

b) Kiến B bò một vòng được số mi – li – mét là:

3 109 × 2 = 6 218 (mm)

Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là 6 218.

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 10 - 11 -12 VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.