• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 52 (Kết nối tri thức): Diện tích hình chữ nhât, diện tích hình vuông

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 52 Tiết 1 trang 26, 27

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26 Bài 1:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26, 27 Bài 52 Tiết 1







Hình chữ nhật

ABCD

DCEG

ABEG

Chiều dài

9 cm

Chiều rộng

2 cm

Diện tích

9 × 2 = 18 (cm2)

Lời giải:

∙Hình chữ nhật DGEF có: chiều dài: 9 cm; chiều rộng: 5 cm.

Diện tích hình chữ nhật DCEG là:

9 × 5 = 45 (cm2)

∙Hình chữ nhật ABEG có: chiều dài: 9 cm; chiều rộng: 2 + 5 = 7 (cm).

Diện tích hình chữ nhật ABEG là:

9 × 7 = 63 (cm2)

Vậy ta điền được bảng như sau:







Hình chữ nhật

ABCD

DCEG

ABEG

Chiều dài

9 cm

9 cm

9 cm

Chiều rộng

2 cm

5 cm

7 cm

Diện tích

9 × 2 = 18 (cm2)

9 × 5 = 45 (cm2)

9 × 7 = 63 (cm2)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26 Bài 2:Một tấm gỗ hình chữ nhật có chiều rộng là 8 cm, chiều dài 17 cm. Tính diện tích tấm gỗ đó.

Lời giải:

Diện tích tấm gỗ hình chữ nhật là:

17 × 8 = 136 (cm2)

Đáp số: 136 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26 Bài 3:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26, 27 Bài 52 Tiết 1

Bu-ra-ti-nô bẻ miếng kẹo sô-cô-la thành bốn phần rồi chia cho bốn bạn như hình vẽ.

a) Phần kẹo mỗi bạn nhận được là:

Dế mèn: ……… cm2, rô-bốt: ……… cm2, gà: ………. cm2, Bu-ra-ti-nô: ……….. cm2.

b) Nếu chia đều thì mỗi bạn nhận được phần kẹo là ……… cm2.

Lời giải:

a) Vì phần kẹo mỗi bạn nhận được tương ứng với số ô vuông là: Dế mèn: 14 ô vuông, rô-bốt: 14 ô vuông, gà: 18 ô vuông, Bu-ra-ti-nô: 18 ô vuông.

Vậy phần kẹo mỗi bạn nhận được là:

Dế mèn:14cm2, rô-bốt:14cm2, gà:18cm2, Bu-ra-ti-nô:18cm2.

b) Chia đều miếng kẹo thì mỗi bạn được số kẹo là:

64 : 4 = 16 (miếng)

Vì miếng kẹo sô-cô-la có 64 ô vuông. Chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn sẽ nhận được 16 ô vuông.

Vậy nếu chia đều thì mỗi bạn nhận được phần kẹo là 16 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 27 Bài 4:Tô màu hình chữ nhật có diện tích là 8 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26, 27 Bài 52 Tiết 1

Lời giải:

Ta có: 8 = 4 × 2 = 8 × 1.

Mà trong hình vuông ở đề bài có độ dài một cạnh bằng 6 ô vuông.

Do đó hình chữ nhật cần tô màu có chiều dài là 4 vuông, chiều rộng là 2 ô vuông.

Vậy ta tô màu hình chữ nhật có diện tích là 8 cm2như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 26, 27 Bài 52 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 52 Tiết 2 trang 28, 29

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 28 Bài 1:Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).






Cạnh hình vuông

6 cm

7 cm

4 cm

Chu vi hình vuông

6 × 4 = 24 (cm)

Diện tích hình vuông

6 × 6 = 36 (cm2)

Lời giải:






Cạnh hình vuông

6 cm

7 cm

4 cm

Chu vi hình vuông

6 × 4 = 24 (cm)

7 × 4 = 28 (cm)

4 × 4 = 16 (cm)

Diện tích hình vuông

6 × 6 = 36 (cm2)

7 × 7 = 49 (cm2)

4 × 4 = 16 (cm2)

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 28 Bài 2:Có một tờ giấy hình vuông cạnh 9 cm.

a) Tính diện tích tờ giấy hình vuông đó.

b) Nếu cắt đi một hình vuông có cạnh 4 cm của tờ giấy đó thì diện tích phần còn lại của tờ giấy là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:

a)Diện tích tờ giấy hình vuông đó là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Đáp số: 81 cm2.

b) Diện tích tờ giấy bị cắt đi là:

4 × 4 = 16 (cm2)

Diện tích phần còn lại của tờ giấy là:

81 – 16 = 65 (cm2)

Đáp số: 65 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 28 Bài 3:Ghép bốn tấm bìa trong hình bên được một hình vuông. Tính diện tích của hình vuông đó.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 28, 29 Bài 52 Tiết 2

Lời giải:

Diện tích 1 ô vuông là:

1 × 1 = 1 (cm2)

Hình vuông lớn được ghép bởi số hình vuông nhỏ là:

6 + 6 + 6 + 7 = 25 (ô vuông)

Diện tích hình vuông được ghép bởi các hình là:

25 × 1 = 25 (cm2)

Đáp số: 25 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29 Bài 4:Một miếng gỗ hình vuông có cạnh 10 cm. Bác Chiến đục bỏ một hình vuông ở giữa có cạnh 6 cm. Phần gỗ còn lại có diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 28, 29 Bài 52 Tiết 2

Lời giải:

Diện tích miếng gỗ hình vuông là:

10 × 10 = 100 (cm2)

Diện tích miếng gỗ bị đục là:

6 × 6 = 36 (cm2)

Diện tích phần gỗ còn lại là:

100 – 36 = 64 (cm2)

Đáp số: 64 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 52 Tiết 3 trang 29, 30, 31

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29 Bài 1:Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP (có kích thước như trên hình bên).

a) Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật DMNP.

b) Tính diện tích hình H.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29, 30, 31 Bài 52 Tiết 3

Lời giải:

a) Diện tích hình vuông ABCD là:

9 × 9 = 81 (cm2)

Diện tích hình chữ nhật DMNP là:

20 × 8 = 160 (cm2)

b) Diện tích hình H là:

81 + 160 = 241 (cm2)

Đáp số: a) 81 cm2và 160 cm2;

b) 241 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 30 Bài 2:Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29, 30, 31 Bài 52 Tiết 3

a) Số?






Căn phòng

A

B

C

Chu vi (cm)

Diện tích (cm2)

b) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.

Căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng …………

Lời giải:

a) Số?






Căn phòng

A

B

C

Chu vi (cm)

(8+4) × 2= 24 (cm)

6 × 4 = 24 (cm)

(7+5) × 2 = 24 (cm)

Diện tích (cm2)

8 × 4 = 32 (cm2)

6 × 6 = 36 (cm2)

7 × 5 = 35 (cm2)

b) Ta có 32 < 35 < 36.

Do đó căn phòng C có diện tích lớn nhất.

Vậy căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng củamối chúa.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 31 Bài 3:Một tấm bìa cứng hình vuông có cạnh 10 cm. Bạn An cắt ra thành 4 hình tam giác nhỏ bằng nhau.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29, 30, 31 Bài 52 Tiết 3

a) Tính diện tích tấm bìa cứng ban đầu.

b) Tính diện tích một hình tam giác nhỏ.

Lời giải:

a)Diện tích tấm bìa cứng ban đầu là:

10 × 10 = 100 (cm2)

b) Diện tích một hình tam giác nhỏ là:

100 : 4 = 25 (cm2)

Đáp số: a) 100 cm2;

b) 25 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 31 Bài 4:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Từ một tấm kính lớn (như hình vẽ bên)người ta cắt ra thành 4 tấm kính hình chữ nhật, mỗi tấm có chiều dài 90 cm, chiều rộng 10 cm.

Phần kính còn lại có diện tích là ………. cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 29, 30, 31 Bài 52 Tiết 3

Lời giải:

Diện tích tấm kính lớn là:

95×40 = 3 800 (cm2)

Diện tích một tấm kính được cắt ra là:

90 × 10 = 900 (cm2)

Diện tích ba tấm kính được cắt ra là:

900×4 = 3 600 (cm2)

Diện tích phần kính còn lại là:

3 800 – 3 600 = 200 (cm2)

Đáp số: 150 cm2.

Kết luận: Phần kính còn lại có diện tích là150cm2.

VBT Toán lớp 3 Bài 51: Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhât, diện tích hình vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung

VBT Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000

VBT Toán lớp 3 Bài 55: Phép trừ trong phạm vi 10000

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 9: CHU VI DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.