• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 51 (Kết nối tri thức): Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 51 Tiết 1 trang 23, 24

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23 Bài 1:Cho hai hình tứ giác ABCD và ABEG (như hình vẽ). Tô màu vào hình tứ giác có diện tích bé hơn.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

Lời giải:

Hình tứ giác AGEB nằm trong hình tứ giác ADCB nên hình tứ giác AGEB nhỏ hơn hình tứ giác ADCB.

Ta tô màu được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23 Bài 2:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hình A gồm ………. ô vuông.

Hình B gồm ………. ô vuông.

b) Khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.

A. Diện tích hình A lớn hơn.

B. Diện tích hình B lớn hơn.

C. Diện tích hình A bằng diện tích hình B.

Lời giải:

a, Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hình A gồm 31 ô vuông

Hình B gồm 23 ô vuông

b, Khoanh vào chữ đặt trước câu đúng.

Ta coi mỗi ô vuông có diện tích là 1 cm2.

Diện tích hình A là:

31 × 1 = 31 (cm2)

Diện tích hình B là:

23 × 1 = 23 (cm2)

Vậy diện tích hình A lớn hơn diện tích hình B.

Vậy ta khoanh vào đáp án A.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23 Bài 3:Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

A. Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N.

B. Diện tích hình M bằng diện tích hình N.

C. Diện tích hình M bé hơn diện tích hình N.

Lời giải:

Hình M có diện tích bằng 6 ô vuông.

Hình N có diện tích bằng 6 ô vuông.

A. Diện tích hình M lớn hơn diện tích hình N.Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

B. Diện tích hình M bằng diện tích hình N.Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

C. Diện tích hình M bé hơn diện tích hình N.Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24 Bài 4:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 23, 24 Bài 51 Tiết 1

Hình chú vịt gồm bao nhiêu ô vuông?

A. 10 ô vuông

B. 12 ô vuông

C. 11 ô vuông

Lời giải:

Hình chú vịt gồm 11 ô vuông.

Chọn đáp án C.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 51 Tiết 2 trang 24, 25

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24 Bài 1:Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).








Đọc

Viết

Ba mươi lăm xăng-ti-mét vuông

35 cm2

Ba nghìn không trăm linh tư xăng-ti-mét vuông

8 407 cm2

9 056 cm2

Lời giải:








Đọc

Viết

Ba mươi lăm xăng-ti-mét vuông

35 cm2

Ba nghìn không trăm linh tư xăng-ti-mét vuông

3 004 cm2

Tám nghìn bốn trăm linh bảy xăng-ti-mét vuông

8 407 cm2

Chín nghìn không trăm năm mươi sáu xăng-ti-mét vuông

9 056 cm2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24 Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24, 25 Bài 51 Tiết 2

a) Hình A gồm ……….. ô vuông 1 cm2. Diện tích hình A bằng ……….. cm2.

b) Hình B gồm ……….. ô vuông 1 cm2. Diện tích hình B bằng ……….. cm2.

Lời giải:

a) Hình A gồm31ô vuông 1 cm2. Diện tích hình A bằng31cm2.

b) Hình B gồm23ô vuông 1 cm2. Diện tích hình B bằng23cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24 Bài 3:Tính (theo mẫu).

Mẫu: 23 cm2+ 7 cm2= 40 cm2

40 cm2: 8 = 5 cm2

a) 537 cm2+ 638 cm2= ………………………. cm2

2 385 cm2– 917 cm2= …………………….. cm2

b) 219 cm2× 4 = ……………………. cm2

525 cm2: 5 = …………………….. cm2

Lời giải:

a) 537 cm2+ 638 cm2= 1 175 cm2

2 385 cm2– 917 cm2= 1 468 cm2

b) 219 cm2× 4 = 876 cm2

525 cm2: 5 = 105 cm2

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 25 Bài 4:Tờ giấy màu đỏ có diện tích là 950 cm2. Tờ giấy màu vàng có diện tích là 670 cm2. Hỏi diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích tờ giấy màu đỏ là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Lời giải:

Diện tích tờ giấy màu vàng bé hơn diện tích giấy màu đỏ là:

950 – 670 = 280 (cm2)

Đáp số: 280 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 25 Bài 5:Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Hai bạn kiến đen đang sơn lại một mặt bên của rô-bốt rùa (như hình vẽ). Các bạn sơn các ô xen kẽ hai màu xanh và trắng, mỗi ô có diện tích 1 cm2.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 24, 25 Bài 51 Tiết 2

Vậy một mặt bên của rô-bốt rùa sẽ có ……….. cm2được sơn màu xanh và …………. cm2được sơn màu trắng.

Lời giải:

Vì một mặt bên của rô-bốt rùa có 10 ô màu xanh và 10 ô màu trắng.

Vậy một mặt bên của rô-bốt rùa sẽ có10cm2được sơn màu xanh và10cm2được sơn màu trắng.

VBT Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 51: Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhât, diện tích hình vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung

VBT Toán lớp 3 Bài 54: Phép cộng trong phạm vi 10000

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 9: CHU VI DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.