• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 50 (Kết nối tri thức): Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

Ngày 29/08/2023 Chuyên mục: Giải Vở bài tập Toán 3 – Kết nối

Giải VBT Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác,hình chữ nhật, hình vuông

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 50 Tiết 1 trang 18, 19

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18 Bài 1:Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh là:

a) 4 cm, 7cm và 10 cm.

b) 15 dm, 20 dm và 30 dm.

c) 9 dm, 9 dm và 9 dm.

Lời giải:

a) Chu vi hình tam giác là:

4 + 7 + 10 = 21 (cm)

Đáp số: 21 cm

b) Chu vi hình tam giác là:

15 + 20 + 30 = 65 (dm)

Đáp số: 65 dm

c) Chu vi hình tam giác là:

9 + 9 + 9 = 27 (dm)

Đáp số: 27 dm

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18 Bài 2:Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh là 20 dm, 30 dm, 20 dm và 30 dm.

Lời giải:

Chu vi hình tứ giác là:

20 + 30 + 20 + 30 = 100 (dm)

Đáp số: 100 dm

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 19 Bài 3:Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Để làm đồ chơi, Rô-bốt cắt các miếng bìa có kích thước như hình dưới đây:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18, 19 Bài 50 Tiết 1

a) Chu vi của miếng bìa hình tam giác là:

A. 45 cm

B. 40 cm

C. 42 cm

b) Chu vi của miếng bìa hình tứ giác là:

A. 80 cm

B. 85 cm

C. 90 cm

Lời giải:

a) Chu vi của miếng bìa hình tam giác là:

15 + 15 + 12 = 42 (cm)

Đáp số: 42 cm

Chọn đáp án C

b) Chu vi của miếng bìa hình tứ giác là:

30 + 30 + 20 + 15 = 85 (cm)

Đáp số: 85 cm

Chọn đáp án B

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 19 Bài 4:Tô màu đỏ vào hình có chu vi lớn nhất, màu xanh vào hình có chu vi bé nhất.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18, 19 Bài 50 Tiết 1

Lời giải:

Chu vi hình tam giác là: 7 + 7 + 7 = 21 cm

Chu vi hình tứ giác thứ nhất là: 3+ 4 + 5 + 6 = 18 cm

Chu vi tứ giác hình thứ hai là: 4 + 4 + 4 + 7 = 19 cm

Hình có chu vi lớn nhất là:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18, 19 Bài 50 Tiết 1

Hình có chu vi bé nhất là:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 18, 19 Bài 50 Tiết 1

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 50 Tiết 2 trang 20

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 20 Bài 1:Hoàn thành bảng sau (theo mẫu)





Cạnh hình vuông

9 cm

5 dm

8 m

10 dm

Chu vi hình vuông

36 cm

Lời giải:

Chu vi hình vuông= (độ dài một cạnh) × 4

5 × 4 = 20 (dm)

8 × 4 = 32 (dm)

10 × 4 = 40 (dm)

Ta điền được bảng như sau:





Cạnh hình vuông

9 cm

5 dm

8 m

10 dm

Chu vi hình vuông

36 cm

20 dm

32 m

40 dm

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 20 Bài 2:Tính chu vi hình chữ nhật có:

a) Chiều dài 7 cm, chiều rộng 3 cm.

b) Chiều dài 6 m, chiều rộng 3 m.

Lời giải:

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(7 + 3) × 2 = 20 (cm)

Đáp số: 20 cm

b) Chu vi hình chữ nhật là:

(6 + 3) × 2 = 18 (m)

Đáp số: 20 m

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 20 Bài 3:Bạn Nam dùng các que tính để xếp thành một hình chữ nhật. Biết chiều dài được xếp bởi 5 que tính và chiều rộng được xếp bởi 3 que tính.

a) Để vừa đủ que tính xếp thành hình chữ nhật như trên, bạn Nam cần bao nhiêu que tính?

b) Có thể dùng hết số que tính trên để xếp thành một hình vuông được không? Nếu có, em hãy tính xem mỗi cạnh hình vuông được xếp bởi mấy que tính.

Lời giải:

a) Một hình chữ nhật có 2 cạnh chiều dài và 2 cạnh chiều rộng

Bạn Nam cần số que tính để xếp các cạnh chiều dài của hình chữ nhật là:

5 × 2=10 (que)

Bạn Nam cần số que tính để xếp các cạnh chiều rộng của hình chữ nhật là:

3 × 2 = 6 (que)

Bạn Nam cần số que tính để xếp hình chữ nhật là:

10 + 6 = 16 (que)

b) Vì một hình vuông có 4 cạnh nên ta lấy số que tính chia cho 4 để tìm số que của mỗi cạnh

Số que tính ở mỗi cạnh là:

16 : 4 = 4 (que)

Đáp số:

a) 16 que.

b) 4 que.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 Bài 50 Tiết 3 trang 21, 22

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 21 Bài 1:Nối hình với số đo là chu vi của hình đó

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 21, 22 Bài 50 Tiết 3

Lời giải:

Chu vi hình chữ nhật là:

(3+6) × 2 = 18 (cm)

Chu vi hình vuông là:

8 × 4= 32 (cm)

Chu vi hình thang là:

3 + 4 + 5 + 7 = 19 (cm)

Ta nối được như sau:

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 21, 22 Bài 50 Tiết 3

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 22 Bài 2:Viết câu trả lời thích hợp vào chỗ chấm.

Rô-bốt sử dụng một đoạn dây vừa đủ để trang trí viền của bức tranh hình chữ nhật có chiều dài 12 dm và chiều rộng 80 cm. Tính độ dài của đoạn dây mà Rô-bốt đã dùng.

Nam đã giải như sau:

Bài giải

Độ dài đoạn dây Rô-bốt đã dùng là:

(12 + 80) × 2 = 184 (cm)

Đáp số: 184 cm.

Theo em, Nam tính đúng hay sai?

Trả lời:………..

Lời giải:

Nam tính sai vì chiều dài và chiều rộng không cùng đơn vị đo. Nam phải đổi

12 dm = 120 cm rồi mới tính:

Độ dài đoạn dây Rô-bốt đã dùng là

(120 + 80) × 2 = 400 (cm)

Đáp số: 400 cm.

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 22 Bài 3:Cô Hương làm một hàng rào quanh vườn hoa có dạng hình chữ nhật với chiều dài 8 m và chiều rộng 4 m. Cô có để lối vào 1 m (như hình vẽ). Hỏi hàng rào đó dài bao nhiêu mét?

Vở bài tập Toán lớp 3 (KNTT) Tập 2 trang 21, 22 Bài 50 Tiết 3

Lời giải:

Chu vi vườn hoa là:

(8 + 4) × 2 = 24 (m)

Hàng rào dài số mét là:

24 – 1 = 23 (m)

Đáp số : 23 m

VBT Toán lớp 3 Bài 49: Luyện tập chung

VBT Toán lớp 3 Bài 50: Chu vi hình tam giác, hình tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 51: Bài 51: Diện tích của một hình. Xăng-ti-mét vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhât, diện tích hình vuông

VBT Toán lớp 3 Bài 53: Luyện tập chung

====== ****&**** =====

Thẻ (tag): Chủ đề 9: CHU VI DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH PHẲNG - VBT TOAN 3 KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 81 (Kết nối tri thức): Ôn tập chung
  • 3. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 80 (Kết nối tri thức): Ôn tập bảng số liệu, khả năng xảy ra của một sự kiện
  • 4. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 79 (Kết nối tri thức): Ôn tập hình học vào đo lường
  • 5. Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 78 (Kết nối tri thức): Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100000

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Vở Bài tập Toán lớp 3 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.