• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời / Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Ngày 10/03/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời Tag với:Giai SBT Toan 10 Chuong 5 - CT

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI – GIẢI CHI TIẾT
===========

Giải bài 1 trang 101 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho hình chữ nhật ABCD có \(AB = 3,BC = 4\). Độ dài của vectơ \(\overrightarrow {AC} \) là:

A. 5

B. 6 

C. 7

D. 9

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 1

Phương pháp giải

Tính \(\overrightarrow {AC}  = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} \)

Lời giải chi tiết

Ta có \(\overrightarrow {AC}  = AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}}  = \sqrt {{3^2} + {4^2}}  = 5\)

Chọn A

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 2 trang 101 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho lục giác đều ABCDEF  có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {OC} \) có điểm đầu và điểm cuối la các đỉnh của lục giác là:

A. 2 

B. 3 

C. 4 

D. 6

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 2

Phương pháp giải

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {OC} \) là các vectơ có giá song song với cạnh OC , có cùng hướng với vectơ đó và độ dài của cạnh OC

Vậy các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {OC} \) là : \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {FO} ,\overrightarrow {ED} \)

Lời giải chi tiết

Các vectơ bằng vectơ \(\overrightarrow {OC} \) có điểm đầu và điểm cuối la các đỉnh của lục giác là \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {ED} \).

Chọn A. 2

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 3 trang 101 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho ba diểm phân biết A, B, C. Khằng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow {CA}  – \overrightarrow {BA}  = \overrightarrow {BC} \)   

B. \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BC} \)

C. \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CB} \)     

D. \(\overrightarrow {AB}  – \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {CA} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 4

Phương pháp giải

Nhận xét từng đáp án

Lời giải chi tiết

A. \(\overrightarrow {CA}  – \overrightarrow {BA}  =\overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}  \overrightarrow {CB} \)   => Loại A

B sai vì \(\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {BC} \)

C. \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {CA}  = \overrightarrow {CA}  + \overrightarrow {AB}= \overrightarrow {CB} \)   => C đúng

Chọn C.

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 4 trang 101 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho hai điểm phân biệt A và B. Điều kiện để điểm I là trung điểm của đoạn thẳng AB là:

A. \(IA = IB\)   

B. \(\overrightarrow {IA}  = \overrightarrow {IB} \)

C. \(\overrightarrow {IA}  =  – \overrightarrow {IB} \) 

D. \(\overrightarrow {AI}  = \overrightarrow {BI} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 5

Phương pháp giải

Để I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì I phải nằm giữa A, B và \(IA = IB\)

Lời giải chi tiết

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {IA} ,\overrightarrow {IB} \) đối nhau hay \(\overrightarrow {IA}  =  – \overrightarrow {IB} \)        

Chọn C.

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 5 trang 101 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm và I là trung điểm của đoạn thẳng BC. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow {GA}  = 2\overrightarrow {GI} \)   

B. \(\overrightarrow {IG}  =  – \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \)

C. \(\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = 2\overrightarrow {GI} \)   

D. \(\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow {GA} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 5

Phương pháp giải

Áp dụng tính chất trọng tâm của tam giác: G là trọng tâm của \(\Delta ABC\) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {GA}  + \overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  = \overrightarrow 0 \)

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 1

Áp dụng tính chất trọng tâm ta có: \(\overrightarrow {GB}  + \overrightarrow {GC}  + \overrightarrow {GA}  = \overrightarrow 0 ;\overrightarrow {AG}  = \frac{2}{3}\overrightarrow {AI} \)

Chọn C

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 6 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho hình bình hành ABCD. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {BC} \)     

B. \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BC}  = \overrightarrow {AB} \)

C. \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD}  = 2\overrightarrow {CD} \) 

D. \(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {CD} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6

Phương pháp giải

Quy tắc hình bình hành:

Cho hình bình hành ABCD, ta có: \(\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC} \)

Nghĩa là: Tổng hai vectơ cạnh chung điểm đầu của một hình bình hành bằng vectơ đường chéo có cùng điểm đầu đó.

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 2

Áp dụng quy tắc và tính chất của hình bình hành ta có

\(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {BD}  = \left( {\overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD} } \right) + \left( {\overrightarrow {BA}  + \overrightarrow {BC} } \right) = \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {BC}  = 2\overrightarrow {BC} \)

Chọn A

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 7 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho tam giác ABC. Đặt \(\overrightarrow a  = \overrightarrow {AB} ;\overrightarrow b  = \overrightarrow {AC} \). Các cặp vectơ nào sau đây cùng phương?

A. \(2\overrightarrow a  + \overrightarrow b \) và \(\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b \)   

B. \(\overrightarrow a  – 2\overrightarrow b \) và \(2\overrightarrow a  – \overrightarrow b \)

C. \(5\overrightarrow a  + \overrightarrow b \) và \( – 10\overrightarrow a  – 2\overrightarrow b \)   

D. \(\overrightarrow a  + \overrightarrow b \) và \(\overrightarrow a  – \overrightarrow b \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 7

Phương pháp giải

Xét từng đáp an rồi đưa ra kết quả

Lời giải chi tiết

Ta có:

 \( – 10\overrightarrow a  – 2\overrightarrow b = -2 (5\overrightarrow a  + \overrightarrow b )\)

=> Hai vecto \(5\overrightarrow a  + \overrightarrow b \) và \( – 10\overrightarrow a  – 2\overrightarrow b \)  cùng phương.

=>  Chọn C

Xét các đáp án còn lại:

Giả sử \(2\overrightarrow a  + \overrightarrow b =k (\overrightarrow a  + 2\overrightarrow b) \)

\( \Leftrightarrow \left( {2 – k} \right)\overrightarrow a  = \left( {2k – 1} \right)\overrightarrow b \)

Mà \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \)

=> \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b\) cùng phương (Vô lí vì A, B, C không thẳng hàng)

=> Loại A

Tương tự, ta loại các đáp án B, D.

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 8 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Tam giác ABC vuông ở A và có \(\widehat B = 50^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

A. \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = 130^\circ \)

B. \(\left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AC} } \right) = 40^\circ \)

C. \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 50^\circ \) 

D. \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 120^\circ \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 8

Phương pháp giải

Vẽ hình rồi nhận xét từng đáp án

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 3

Lời giải chi tiết

Ta có \(\widehat C = 180^\circ  – \widehat A – \widehat B = 40^\circ \)

+ \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = (\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {BC}) = \widehat {BCD}= 130^\circ \) => A đúng

+ \(\left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AC} } \right) = (\overrightarrow {CF} ,\overrightarrow {CE}) =  \widehat {ECF} =40^\circ \) => B đúng

+ \(\left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {CB} } \right) = (\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {BG}) =  \widehat {DBG} =50^\circ \) => C đúng 

+ \(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = (\overrightarrow {CE} ,\overrightarrow {CB}) =  \widehat {ECB} =140^\circ \) => D sai

Chọn D.

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 9 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) là hai vectơ cùng hướng và đều khác vectơ \(\overrightarrow 0 \). Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\)

B. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  = 0\)

C. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  =  – 1\) 

D. \(\overrightarrow a .\overrightarrow b  =  – \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 9

Phương pháp giải

Tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow u ,\;\overrightarrow v \): \(\overrightarrow u .\;\overrightarrow v  = \left| {\overrightarrow u } \right|.\;\left| {\overrightarrow v } \right|.\cos \;\left( {\overrightarrow u ,\;\overrightarrow v } \right)\)

Lời giải chi tiết

Ta có hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) nên \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 0^\circ \\ \Rightarrow \overrightarrow a .\overrightarrow b  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos 0^\circ  = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|\)

Chọn A.                  

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 10 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho tam giác ABC vuông tại A. KHẳng định nào sau đây là sai?

A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  < \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \) 

B. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB}  < \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC} \)

C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  < \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} \) 

D. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC}  < \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AB} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 10

Phương pháp giải

Tích vô hướng của hai vecto \(\overrightarrow u ,\;\overrightarrow v \): \(\overrightarrow u .\;\overrightarrow v  = \left| {\overrightarrow u } \right|.\;\left| {\overrightarrow v } \right|.\cos \;\left( {\overrightarrow u ,\;\overrightarrow v } \right)\)

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 4

A. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  < \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC} \)        

+ \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 0\)         

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos B > 0\) (vì \({0^ \circ } < \widehat B < {90^ \circ }\))

 \( \Rightarrow \overrightarrow {BA} .\overrightarrow {BC}  > 0 = \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \)=> A đúng

B. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB}  < \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC} \)

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {CE} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \cos \widehat {BCE} < 0\) (vì \(\widehat {BCE} > {90^ \circ }\))

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {CE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = \cos \widehat {ECF} > 0\) (vì \({0^ \circ } < \widehat C < {90^ \circ }\))

\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {CB}  < 0 < \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC} \) => B đúng

C. \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  < \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} \)        

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \widehat {CBD} < 0\) (vì \(\widehat {CBD} > {90^ \circ }\))

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {CA} ,\overrightarrow {CB} } \right) = \cos \widehat C > 0\) (vì \({0^ \circ } < \widehat C < {90^ \circ }\))

\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} .\overrightarrow {BC}  < 0 < \overrightarrow {CA} .\overrightarrow {CB} \) => C đúng

D. \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC}  < \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AB} \)

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {CE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = \cos \widehat {ECF} > 0\) (vì \({0^ \circ } < \widehat {ECF} < {90^ \circ }\))

+ \(\cos \left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \cos \left( {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right) = \cos \widehat {CBD} < 0\) (vì \(\widehat {CBD} > {90^ \circ }\))

\( \Rightarrow \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {BC}  > 0 > \overrightarrow {BC} .\overrightarrow {AB} \) => D đúng

Chọn D.

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 1 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \):

a) cùng hướng?    

b) ngược hướng?

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 1

Phương pháp giải

+) Hai vecto được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

+) Hai vecto được gọi là đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng.

Lời giải chi tiết

a) Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) cùng hướng

 => A, B, C thẳng hàng và B, C nằm về cùng phía so với điểm A.

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 5

b) Hai vectơ \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {AC} \) ngược hướng

=> A, B, C thẳng hàng và B, C nằm về hai phía so với điểm A.

(Hay A, B, C thẳng hàng và A nằm giữa B và C)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 2 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho ba vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) cùng phương. Chứng tỏ rằng có ít nhất hai vectơ cùng hướng trong ba vectơ đó.

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 2

Phương pháp giải

+) Hai vecto được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

+) Hai vecto cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng.

+) Hai vecto được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng độ dài và cùng hướng.

+) Hai vecto được gọi là đối nhau nếu chúng có cùng độ dài và ngược hướng.

Lời giải chi tiết

Hai vecto cùng phương thì cùng hướng hoặc ngược hướng.

+ TH1: \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) cùng hướng hoặc \(\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) cùng hướng

Ta có ngay điều phải chứng minh

+ TH1: \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) ngược hướng và \(\overrightarrow b ,\overrightarrow c \) ngược hướng

=> \(\overrightarrow a ,\overrightarrow c \) cùng hướng (do cùng ngược hướng với \(\overrightarrow b\))

Vậy luôn có 2 trong 3 vecto cùng hướng với nhau (đpcm).

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 3 trang 102 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho tam giác ABC nội tiếp trong đường tròn (O). Gọi H là trực tâm tam giác ABC và B’ là điểm đối xứng với B qua tâm O. Hãy so sánh các vectơ \(\overrightarrow {AH} \) và \(\overrightarrow {B’C} ,\overrightarrow {AB’} \) và \(\overrightarrow {HC} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 3

Phương pháp giải

Vẽ hình

Chứng minh AB’CH  là hình bình hành

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 6

Ta có B’ là điểm đối xứng với B qua tâm O nên BB’ là đường kính, suy ra \(\widehat {B’CB} = 90^\circ  \Rightarrow B’C \bot BC\) và \(\widehat {B’AB} = 90^\circ  \Rightarrow B’A \bot BA\)

Mặt khác ta có: \(AH \bot BC,CH \bot AB\), suy ra \(B’C//AH,AB’//CH\)

Suy ra AB’CH là hình bình hành

Vậy \(\overrightarrow {AH}  = \overrightarrow {B’C} \) và \(\overrightarrow {AB’}  = \overrightarrow {HC} \)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 4 trang 103 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Chứng minh rằng với hai vectơ không cùng phương \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \), ta có:

   \(\left| {\overrightarrow a } \right| – \left| {\overrightarrow b } \right| \le \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| \le \left| {\overrightarrow a } \right| + \left| {\overrightarrow b } \right|\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 4

Phương pháp giải

Xét các trường hợp sau:

TH1: \(\overrightarrow a  = \overrightarrow 0 \)

TH2: \(\overrightarrow b  = \overrightarrow 0 \)

TH3: \(\overrightarrow a  \ne \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \)

Lời giải chi tiết

TH1: \(\overrightarrow a  = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| – \left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right| + \left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow b } \right|\)

TH2: \(\overrightarrow b  = \overrightarrow 0 \)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| – \left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right| + \left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow a } \right|\)

TH3: \(\overrightarrow a  \ne \overrightarrow 0 \) và \(\overrightarrow b  \ne \overrightarrow 0 \)

Lấy A bất kì, vẽ \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow a ,\overrightarrow {AD}  = \overrightarrow b \). Dựng hình bình hành ABCD, đặt \(\overrightarrow c  = \overrightarrow {AC} \)

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 7

 Ta có: \(\overrightarrow a  + \overrightarrow b  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = \overrightarrow {AC}  = \overrightarrow c \)

Xét tam giác ABC, theo bất đẳng thức tam giác ta có:

\(AB – BC < AC < AB + BC\)

Mà \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB;\left| {\overrightarrow b } \right| = \left| {\overrightarrow {AD} } \right| = AD = BC;\left| {\overrightarrow c } \right| = \left| {\overrightarrow {AC} } \right| = AC;\)

\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow a } \right| – \left| {\overrightarrow b } \right| < \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| < \left| {\overrightarrow a } \right| + \left| {\overrightarrow b } \right|\)

Vậy \(\left| {\overrightarrow a } \right| – \left| {\overrightarrow b } \right| \le \left| {\overrightarrow a  + \overrightarrow b } \right| \le \left| {\overrightarrow a } \right| + \left| {\overrightarrow b } \right|\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 5 trang 103 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho hình ngũ giác đều ABCDE có tâm O. Chứng minh rằng: \(\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  + \overrightarrow {OE}  = \overrightarrow 0 \)

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 8

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 5

Phương pháp giải

Giả sử \(OA = OB = OC = OD = OE = 1\)

+ Dựng hình bình hành OEHB.

+ Tính OM:

+ Dựng hình bình hành OCKD

+Tính OK

Lời giải chi tiết

Giải SBT Bài CUỐI Chương 5 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 9

Không mất tính tổng quát giả sử \(OA = OB = OC = OD = OE = 1\)

Ta có: \(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOA} = {360^ \circ }:5 = {72^ \circ }\)

+ Dựng hình bình hành OEHB.

Vì OE=OB nên OEHB là hình thoi, suy ra H thuộc tia phân giác của \(\widehat {EOB}\)hay H thuộc OA.

\( \Rightarrow \overrightarrow {OA}  + \left( {\overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OE} } \right) = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OH}  = \overrightarrow {OM} \) với M thuộc OA sao cho OM = OH +OA.

+ Tính OM:

Xét tam giác OHE, ta có:

\(\widehat {HOE} = 72;OE = HE = 1\) \( \Rightarrow \widehat {OHE} = {72^o} \Rightarrow \widehat {OEH} = {180^ \circ } – {72^o} – {72^o} = {36^ \circ }\)

Áp dụng định lí cosin: \(O{H^2} = O{E^2} + E{H^2} – 2.OE.OH.\cos E\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow O{H^2} = 1 + 1 – 2.\cos {36^ \circ } \approx 0,382\\ \Rightarrow OH = 0,618\\ \Rightarrow OM = OH + OA = 0,618 + 1 = 1,618\end{array}\)

+ Dựng hình bình hành OCKD, ta có: \(\overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  = \overrightarrow {OK} \)

Vì OC=OD nên OCKD là hình thoi => OK là tia phân giác của \(\widehat {COD}\)

\( \Rightarrow \widehat {COK} = \frac{1}{2}\widehat {COD} = \frac{1}{2}{.72^o} = {36^o}\)

\( \Rightarrow \widehat {KOA} = \widehat {KOC} + \widehat {COB} + \widehat {BOA} = {36^ \circ } + {72^ \circ } + {72^ \circ } = {180^ \circ }\)

Hay K, O, A thẳng hàng, do đó K, O, M thẳng hàng (do M thuộc OA).

+Tính OK:

Xét tam giác OCK, ta có:

\(\begin{array}{l}OC = CK = 1;\widehat {COK} = {36^o} \Rightarrow \widehat {CKO} = {36^o}\\ \Rightarrow \widehat {OCK} = {180^o} – {36^o} – {36^o} = {108^o}\\ \Rightarrow O{K^2} = O{C^2} + C{K^2} – 2.OC.CK.\cos \widehat {OCK}\\ \Leftrightarrow O{K^2} = 1 + 1 – 2.\cos {108^o} \approx 2,618\\ \Rightarrow OK = 1,618 = OM\end{array}\)

Vậy O là trung điểm KM hay \(\overrightarrow {OK}  + \overrightarrow {OM}  = \overrightarrow 0 \)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD}  + \overrightarrow {OE}  = \left( {\overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OB}  + \overrightarrow {OE} } \right) + \left( {\overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {OD} } \right)\\ = \overrightarrow {OM}  + \overrightarrow {OK}  = \overrightarrow 0 (dpcm)\end{array}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

Giải bài 6 trang 103 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 1 – CTST

Cho tam giác ABC, gọi A’ là điểm đối xứng với B qua A, gọi B’ là điểm đối xứng với C qua B, gọi C’ là điểm đối xứng với A qua C. Chứng minh rằng với một điểm O tùy ý, ta có: \(\overrightarrow {{\text{OA}}}  + \overrightarrow {{\text{OB}}}  + \overrightarrow {{\text{OC}}}  = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 6

Phương pháp giải

A’ là điểm đối xứng với B qua A nên \(\overrightarrow {{\text{AB}}}  = \overrightarrow {{\text{AA’}}} \)

B’ là điểm đối xứng với C qua B nên \(\overrightarrow {{\text{BC}}}  = \overrightarrow {{\text{BB’}}} \).

C’ là điểm đối xứng với A qua C nên \(\overrightarrow {{\text{CA}}}  = \overrightarrow {{\text{CC’}}} \).

Lời giải chi tiết

Ta có:

\(\begin{gathered}
  \overrightarrow {{\text{OA}}}  + \overrightarrow {{\text{OB}}}  + \overrightarrow {{\text{OC}}}  \hfill \\
   = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{AA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{BB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}}  + \overrightarrow {{\text{CC’}}}  \hfill \\
   = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}}  + \overrightarrow {{\text{AB}}}  + \overrightarrow {{\text{BC}}}  + \overrightarrow {{\text{CA}}}  \hfill \\
   = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}}  + \overrightarrow {{\text{AC}}}  + \overrightarrow {{\text{CA}}}  \hfill \\
   = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}}  \hfill \\ 
\end{gathered} \)

Vậy \(\overrightarrow {{\text{OA}}}  + \overrightarrow {{\text{OB}}}  + \overrightarrow {{\text{OC}}}  = \overrightarrow {{\text{OA’}}}  + \overrightarrow {{\text{OB’}}}  + \overrightarrow {{\text{OC’}}} \)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 5

===========
THUỘC: Giải sách bài tập Toán 10 – Chân trời

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Bài 4 Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI
  2. Giải SBT Bài 1 Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI
  3. Giải SBT Bài 2 Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI
  4. Giải SBT Bài 3 Chương 5 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Chân trời

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.