• Skip to main content
  • Skip to secondary menu
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học toán

Sách Toán - Học toán

Giải bài tập Toán từ lớp 1 đến lớp 12, Học toán online và Đề thi toán

  • Môn Toán
  • Học toán
  • Toán 12
  • Sách toán
  • Đề thi
  • Ôn thi THPT Toán
  • Tiện ích Toán
Bạn đang ở:Trang chủ / Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời / Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Ngày 10/03/2023 Thuộc chủ đề:Giải sách bài tập Toán 10 - Chân trời Tag với:Giai SBT Toan 10 Chuong 7 - CT

Giải SBT Bài 3 Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI – GIẢI CHI TIẾT
===========

Giải bài 1 trang 18 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 2 – CTST

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt {4{x^2} + 15x – 19}  = \sqrt {5{x^2} + 23x – 14} \)    

b) \(\sqrt {8{x^2} + 10x – 3}  = \sqrt {29{x^2} – 7x – 1} \)

c) \(\sqrt { – 4{x^2} – 5x + 8}  = \sqrt {2{x^2} + 2x – 2} \)

d) \(\sqrt {5{x^2} + 25x + 13}  = \sqrt {20{x^2} – 9x + 28} \)

e) \(\sqrt { – {x^2} – 2x + 7}  = \sqrt { – x – 13} \)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 1

Phương pháp giải

Bước 1: Bình phương hai vế

Bước 2: Rút gọn và giải phương trình bậc hai thu được

Bước 3: Thử lại nghiệm tìm được vào phương trình ban đầu và kết luận

Lời giải chi tiết

a) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

                \(\begin{array}{l}4{x^2} + 15x – 19 = 5{x^2} + 23x – 14\\ \Rightarrow {x^2} + 8x + 5 = 0\end{array}\)

                \( \Rightarrow x =  – 4 – \sqrt {11} \) hoặc \(x =  – 4 + \sqrt {11} \)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x =  – 4 – \sqrt {11} \) thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  – 4 – \sqrt {11} \)

b) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

                \(\begin{array}{l}8{x^2} + 10x – 3 = 29{x^2} – 7x – 1\\ \Rightarrow 21{x^2} – 17x + 2 = 0\end{array}\)

                \( \Rightarrow x = \frac{1}{7}\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = \frac{2}{3}\) thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{2}{3}\)

c) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

                \(\begin{array}{l} – 4{x^2} – 5x + 8 = 2{x^2} + 2x – 2\\ \Rightarrow 6{x^2} + 7x – 10 = 0\end{array}\)

                \( \Rightarrow x =  – 2\) hoặc \(x = \frac{5}{6}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  – 2\) và \(x = \frac{5}{6}\)

d) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

                \(\begin{array}{l}5{x^2} + 25x + 13 = 20{x^2} – 9x + 28\\ \Rightarrow 15{x^2} – 34x + 15 = 0\end{array}\)

                \( \Rightarrow x = \frac{3}{5}\) hoặc \(x = \frac{5}{3}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{3}{5}\) và \(x = \frac{5}{3}\)

 

e) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

                \(\begin{array}{l} – {x^2} – 2x + 7 =  – x – 13\\ \Rightarrow {x^2} + x – 20 = 0\end{array}\)

                \( \Rightarrow x =  – 5\) hoặc \(x = 4\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn

Vậy phương trình vô nghiệm

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 Bài 3

Giải bài 2 trang 18 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 2 – CTST

Giải các phương trình sau:

a) \(2\sqrt {{x^2} + 4x – 7}  = \sqrt { – 4{x^2} + 38x – 43} \)

b) \(\sqrt {6{x^2} + 7x – 1}  – \sqrt { – 29{x^2} – 41x + 10}  = 0\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 2

Phương pháp giải

Bước 1: Chuyển các căn thức về hai vế khác nhau, bình phương hai vế

Bước 2: Rút gọn và giải phương trình bậc hai đó

Bước 3: Thay nghiệm vừa tìm được vào phương trình ban đầu và kết luận

Lời giải chi tiết

a) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l}4\left( {{x^2} + 4x – 7} \right) =  – 4{x^2} + 38x – 43\\ \Rightarrow 8{x^2} – 22x + 15 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = \frac{3}{2}\) hoặc \(x = \frac{5}{4}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = \frac{3}{2}\) thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{3}{2}\)

b) Chuyển các dấu căn về hai vế khác nhau, bình phương hai vế ta được:

         \(\begin{array}{l}\sqrt {6{x^2} + 7x – 1}  – \sqrt { – 29{x^2} – 41x + 10}  = 0\\ \Rightarrow \sqrt {6{x^2} + 7x – 1}  = \sqrt { – 29{x^2} – 41x + 10} \\ \Rightarrow 6{x^2} + 7x – 1 =  – 29{x^2} – 41x + 10\\ \Rightarrow 35{x^2} + 48x – 11 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x =  – \frac{{11}}{7}\) hoặc \(x = \frac{1}{5}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy hai giá trị đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  – \frac{{11}}{7}\) và \(x = \frac{1}{5}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 Bài 3

Giải bài 3 trang 18 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 2 – CTST

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt { – {x^2} + 7x + 13}  = 5\)   

b) \(\sqrt { – {x^2} + 3x + 7}  = 3\)

c) \(\sqrt {69{x^2} – 52x + 4}  =  – 6x + 4\)

d) \(\sqrt { – {x^2} – 4x + 22}  =  – 2x + 5\)

e) \(\sqrt {4x + 30}  = 2x + 3\)

g) \(\sqrt { – 57x + 139}  = 3x – 11\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 3

Phương pháp giải

Bước 1: Bình phương hai vế

Bước 2: Rút gọn và giải phương trình bậc hai đó

Bước 3: Thay nghiệm vừa tìm được vào phương trình ban đầu và kết luận

Lời giải chi tiết

a) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l} – {x^2} + 7x + 13 = 25\\ \Rightarrow  – {x^2} + 7x – 12 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = 3\) hoặc \(x = 4\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 3\) và \(x = 4\)

b) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l} – {x^2} + 3x + 7 = 9\\ \Rightarrow  – {x^2} + 3x – 2 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = 1\) hoặc \(x = 2\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 1\) hoặc \(x = 2\)

c) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l}69{x^2} – 52x + 4 = 36{x^2} – 48x + 16\\ \Rightarrow 33{x^2} – 4x – 12 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x =  – \frac{6}{{11}}\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai nghiệm đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  – \frac{6}{{11}}\) hoặc \(x = \frac{2}{3}\)

d) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l} – {x^2} – 4x + 22 = 4{x^2} – 20x + 25\\ \Rightarrow 5{x^2} – 16x + 3 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = 3\) hoặc \(x = \frac{1}{5}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = \frac{1}{5}\)  thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{1}{5}\)

e) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l}4x + 30 = 4{x^2} + 12x + 9\\ \Rightarrow 4{x^2} + 8x – 21 = 0\end{array}\)

 

         \( \Rightarrow x =  – \frac{7}{2}\) hoặc \(x = \frac{3}{2}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy chỉ có \(x = \frac{3}{2}\)  thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{3}{2}\)

g) Bình phương 2 vế của phương trình đã cho, ta được:

          \(\begin{array}{l} – 57x + 139 = 9{x^2} – 66x + 121\\ \Rightarrow 9{x^2} – 9x – 18 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x =  – 1\) hoặc \(x = 2\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 Bài 3

Giải bài 4 trang 18 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 2 – CTST

Giải các phương trình sau:

a) \(\sqrt { – 7{x^2} – 60x + 27}  + 3\left( {x – 1} \right) = 0\)     

b) \(\sqrt {3{x^2} – 9x – 5}  + 2x = 5\)

c) \(\sqrt { – 2x + 8}  – x + 6 = x\)

Hướng dẫn giải chi tiết bài 4

Phương pháp giải

Bước 1: Đưa về dạng \(\sqrt {f(x)}  = g(x)\) rồi bình phương hai vế

Bước 2: Rút gọn và giải phương trình bậc hai đó

Bước 3: Thay nghiệm vừa tìm được vào phương trình ban đầu và kết luận

Lời giải chi tiết

a) Xét phương trình:

          \(\begin{array}{l}\sqrt { – 7{x^2} – 60x + 27}  + 3\left( {x – 1} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt { – 7{x^2} – 60x + 27}  =  – 3\left( {x – 1} \right)\\ \Rightarrow  – 7{x^2} – 60x + 27 = 9{x^2} – 18x + 9\\ \Rightarrow 16{x^2} + 42x – 18 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x =  – 3\) hoặc \(x = \frac{3}{8}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  – 3\) và\(x = \frac{3}{8}\)

b) Xét phương trình:

          \(\begin{array}{l}\sqrt {3{x^2} – 9x – 5}  + 2x = 5\\ \Leftrightarrow \sqrt {3{x^2} – 9x – 5}  = 5 – 2x\\ \Rightarrow 3{x^2} – 9x – 5 = 4{x^2} – 20x + 25\\ \Rightarrow {x^2} – 11x + 30 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = 5\) hoặc \(x = 6\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

c) Xét phương trình:

          \(\begin{array}{l}\sqrt { – 2x + 8}  – x + 6 = x\\ \Leftrightarrow \sqrt { – 2x + 8}  = 2x – 6\\ \Rightarrow  – 2x + 8 = 4{x^2} – 24x + 36\\ \Rightarrow 4{x^2} – 22x + 28 = 0\end{array}\)

         \( \Rightarrow x = 2\) hoặc \(x = \frac{7}{2}\)

Thay lần lượt các giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta chỉ có \(x = \frac{7}{2}\) thỏa mãn

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(x = \frac{7}{2}\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 Bài 3

Giải bài 5 trang 19 SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo tập 2 – CTST

Khoảng cách từ nhà An ở vị trí N đến cột điện C là 10 m. Từ nhà, An đi x mét theo phương tạo với NC một góc \(60^\circ \) đến vị trí A sau đó đi tiếp 3 m đến vị trí B như hình 1.

Giải SBT Bài 3 Chương 7 - SBT Toán 10 CHÂN TRỜI 1

a)  Biểu diễn khoảng cách AC và BC theo x 

b) Tìm x để \(AC = \frac{8}{9}BC\)

c) Tìm x để khoảng cách \(BC = 2AN\)

Hướng dẫn giải chi tiết Bài 5

Phương pháp giải

a) Sử dụng định lí côsin \(a = \sqrt {{b^2} + {c^2} – 2bc\cos A} \)

b) Lập phương trình dựa vào kết quả của câu a) và giải phương trình

c) Lập phương liên quan và giải phương trình

Lời giải chi tiết

a) Áp dụng đính lí côsin trong tam giác ANC ta có:

\(\begin{array}{l}AC = \sqrt {A{N^2} + N{C^2} – 2AN.NC.\cos \widehat N}  = \sqrt {{x^2} + {{10}^2} – 2x.10.\cos 60^\circ } \\ = \sqrt {{x^2} – 10x + 100} \end{array}\)

Áp dụng đính lí côsin trong tam giác BNC ta có:

\(\begin{array}{l}BC = \sqrt {B{N^2} + N{C^2} – 2BN.NC.\cos \widehat N}  = \sqrt {{{\left( {x + 3} \right)}^2} + {{10}^2} – 2\left( {x + 3} \right).10.\cos 60^\circ } \\ = \sqrt {{x^2} – 4x + 79} \end{array}\)

b) Ta có: \(AC = \frac{8}{9}BC\) hay

\(\begin{array}{l}\sqrt {{x^2} – 10x + 100}  = \frac{8}{9}\sqrt {{x^2} – 4x + 79} \\ \Rightarrow {x^2} – 10x + 100 = \frac{{64}}{{81}}\left( {{x^2} – 4x + 79} \right)\\ \Rightarrow \frac{{17}}{{81}}{x^2} – \frac{{554}}{{81}}x + \frac{{3044}}{{81}} = 0\end{array}\)

\( \Rightarrow x \simeq 7\) hoặc \(x \simeq 25,6\)

Thay hai giá trị vừa tìm được vào phương trình ban đầu ta thấy cả hai giá trị đều thỏa mãn

Vậy khi \(x \simeq 7\) hoặc \(x \simeq 25,6\) thì \(AC = \frac{8}{9}BC\)

c) Yêu cầu bài toán tương đương

\(\begin{array}{l}\sqrt {{x^2} – 4x + 79}  = 2x\\ \Rightarrow {x^2} – 4x + 79 = 4{x^2}\\ \Rightarrow 3{x^2} + 4x – 79 = 0\end{array}\)

\( \Rightarrow x = \frac{{ – 2 – \sqrt {241} }}{3}\) hoặc \(x = \frac{{ – 2 + \sqrt {241} }}{3}\)

Mà vì \(x \ge 0\) nên  \(x = \frac{{ – 2 + \sqrt {241} }}{3}\)

Vậy khi \(x = \frac{{ – 2 + \sqrt {241} }}{3}\) thì \(BC = 2AN\)

 

GIẢI SBT Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 Bài 3

===========
THUỘC: Giải sách bài tập Toán 10 – Chân trời

Bài liên quan:

  1. Giải SBT Bài 1 Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI
  2. Giải SBT Bài 2 Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI
  3. Giải SBT Bài CUỐI Chương 7 – SBT Toán 10 CHÂN TRỜI

Reader Interactions

Để lại một bình luận Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Sidebar chính

MỤC LỤC

  • Giải Bài Tập sách bài tập (SBT) Toán 10 – Chân trời

Booktoan.com (2015 - 2025) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.