• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • Ôn thi TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 11: Hình thang cân

Thuộc chủ đề:Giải Sách bài tập Toán 8 - Kết Nối - 03/09/2023 - admin

GIẢI CHI TIẾT Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 11: Hình thang cân – sách KẾT NỐI TRI THỨC

================

Giải SBT Toán lớp 8 Bài 11: Hình thang cân

Bài 3.7 trang 34 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Tính các góc của hình thang ABCD (AB, CD là hai đáy) biết

A^=2D^,

B^=C^+40°.

Lời giải:

Trong hình thang ABCD có:

A^và

D^là 2 góc bù nhau,

B^và

C^là 2 góc bù nhau.

Do đó

A^+D^=180°,

B^+C^=180°

Mà

A^=2D^nên

2D^+D^=180°, suy ra

D^=60°. Do đó

A^=2D^=2⋅60°=120°.

B^=C^+40°nên

C^+40°+C^=180°, hay

2C^=140°, suy ra

C^=70°

Do đó

B^=C^+40°=70°+40°=110°

Vậy hình thang ABCD có

A^=120°;B^=110°;C^=70°;D^=60°.

Bài 3.8 trang 34 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Chứng minh rằng trong hình thang có nhiều nhất hai góc tù.

Lời giải:

Xét hình thang ABCD có AB // CD

Ta có:

•

A^và

D^là hai góc kề với cạnh bên AD

Suy ra

A^+D^=180°nên trong hai góc đó có có quá 1 góc tù

•

B^và

C^là hai góc kề với cạnh bên BC

Suy ra

B^+C^=180°nên trong hai góc đó có có quá 1 góc tù

Do đó, trong bốn góc

A^;B;^C^;D^có nhiều nhất 2 góc là góc tù.

Bài 3.9 trang 34 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Cho tam giác ABC vuông cân tại đỉnh A. Ghép thêm vào phía ngoài tam giác đó tam giác BCD vuông cân tại đỉnh B. Chứng minh tứ giác ABDC là một hình thang vuông (hình thang có một cạnh bên vuông góc với hai đáy).

Lời giải:

Do ∆ABC vuông cân tại đỉnh A nên

ABC^=ACB^;

A^=90°

Xét trong ∆ABC ta có:

ABC^+ACB^+A^=180°

Nên

ABC^=ACB^=180°−A^2=180°−90°2=45°.

Do ∆BCD vuông cân tại đỉnh B nên

BCD^=BDC^;

CBD^=90°

Xét trong ∆BCD ta có:

BCD^+BDC^+CBD^=180°

Nên

BCD^=BDC^=180°−CBD^2=180°−90°2=45°.

Ta có

ABC^=45°=BCD^nên AB // CD (hai góc so le trong bằng nhau).

Vậy ABCD là một hình thang với AB, CD là hai đáy; cạnh bên của hình thang đó là AC vuông góc với đáy AB nên hình thang đó là hình thang vuông.

Bài 3.10 trang 34 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Cho hình thang cân ABCD với hai đường thẳng chứa hai cạnh bên AD, BC cắt nhau tại S. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Chứng minh đường thẳng SO đi qua trung điểm của AB, đi qua trung điểm của CD.

Lời giải:

Do ABCD là hình thang cân nên AD = BC, AC = BD,

ADC^=BCD^

Xét ∆ABC và ∆BAD có

BC = AD, AC = BD, cạnh AB chung

Do đó ∆ABC = ∆BAD (c.c.c)

Suy ra

BAC^=ABD^.

Từ đó OAB là tam giác cân tại O, nên OA = OB.

Ta có: OA + OC = AC; OB + OD = BD, mà OA = OB, AC = BD

Suy ra OC = OD.

Do đó O cách đều A và B; O cách đều C và D;

Do AB // CD nên

SAB^=SDC^;

SBA^=SCD^(các cặp góc ở vị trí đồng vị)

Mà

ADC^=BCD^hay

SDC^=SCD^suy ra

SAB^=SDC^=SBA^=SCD^

Suy ra SAB, SCD là các tam giác cân tại đỉnh S nên SA = SB, SC = SD

Do đó S cũng cách đều A và B, cách đều C và D.

Vậy S và O cùng nằm trên đường trung trực của AB, của CD nên đường thẳng SO đi qua trung điểm của AB, CD.

Bài 3.11 trang 34 sách bài tập Toán 8 (KNTT) Tập 1 :Cho hình thang cân ABCD với hai đáy AB và CD, đường chéo AC vuông góc với cạnh bên AD, tia CA là tia phân giác của góc C. Tính chu vi của hình thang đó biết rằng AD = 2 cm.

Lời giải:

Do CA là tia phân giác của

C^nên

BCA^=ACD^

Mà ABCD là hình thang cân nên AB // CD, suy ra

BCA^=ACD^(hai góc so le trong)

Do đó,

BAC^=BCA^, suy ra ∆ABC cân tại B.

Đặt

BAC^=αthì

C^=2α.

Vì ABCD là hình thang cân nên

D^=C^=2α.

Tam giác ADC vuông tại A nên

ADC^+ACD^=2α+α=90°,suy ra

α=30°,D^=60°.

Lấy điểm M thuộc cạnh huyền DC sao cho DM = AD, mà

D^=60°thì AMD là tam giác đều, nên

MAD^=60°

Khi đó

MAC^=CAD^−MAD^=90°−60°=30°

Suy ra

ACM^=CAM^=30°nên tam giác MAC cân tại M

Do đó AM = MC, mà AM = DM = AD

Nên AM = DM = AD = MC hay DC = 2AD.

Vậy AB = BC = AD, DC = 2AD nên chu vi hình thang bằng

AB + BC + CD + AD = 5AD = 5.2 = 10 cm.

=============
THUỘC: GIẢI SÁCH BÀI TẬP MÔN TOÁN LỚP 8 – KẾT NỐI TRI THỨC

Tag với:SBT CHUONG 3 TOAN 8 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải SÁCH bài tập Toán 8 – KẾT NỐI
  • 2. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài tập cuối chương 5
  • 3. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 20: Phân tích số liệu thống kê dựa vào biểu đồ
  • 4. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ
  • 5. Giải Sách bài tập Toán 8 (KNTT) Bài 18: Thu thập và phân loại dữ liệu

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • SÁCH GIÁO KHOA Toán lớp 1 MỚI 04/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 12 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 11 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 10 03/09/2026
  • Sách Giáo Khoa lớp 9 02/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải SÁCH bài tập Toán 8 – KẾT NỐI

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.