• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối)

Ngày 05/01/2023 - Thuộc chủ đề:Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối)

=============

Giải bài 6.15 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) \(3x^{2}-4x+1\)

b) \(x^{2}+2x+1\)

c) \(-x^{2}+3x-2\)

d) \(-x^{2}+x-1\)

Giải bài 6.15 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét dấu các tam thức bậc hai sau:

a) \(3x^{2}-4x+1\)

b) \(x^{2}+2x+1\)

c) \(-x^{2}+3x-2\)

d) \(-x^{2}+x-1\)

Phương pháp giải

Cho đa thức bậc hai: \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\;\;\left( {a \ne 0} \right),\;\;\)\(\Delta  = {b^2} – 4ac.\)

+) Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a,\) với mọi \(x \in R.\)

+) Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a,\) trừ khi \(x=-\frac{b}{2a}.\)

+) Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) khi \(x < x_1\) hoặc \(x > x_2,\) trái dấu với hệ số \(a\) khi \(x_1 < x < x_2\) trong đó \(x_1, \, \, x_2 \, \, (x_1 < x_2)\) là hai nghiệm của \(f(x).\)

Lời giải chi tiết

a) \(f(x) = 3x^{2}-4x+1\), \(\Delta >0, a>0\), có 2 nghiệm phân biệt lần lượt là 1 và \(\frac{1}{3}\)

Bảng xét dấu:

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối) 1

Vậy f(x) > 0 với mọi \(x\in \left ( -\infty ;\frac{1}{3} \right )\cup \left ( 1;+\infty  \right )\) và f(x) < 0 với mọi \(\left ( \frac{1}{3};1 \right )\)

b) \(f(x)=x^{2}+2x+1\), \(\Delta =0, a>0\), có nghiệm kép x = -1.

Vậy f(x) > 0 với mọi \(x \neq  -1\).

c) \(f(x)=-x^{2}+3x-2\), \(\Delta >0, a<0\), có 2 nghiệm phân biệt lần lượt là 1 và 2.

Bảng xét dấu:

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối) 2

Vậy f(x) < 0 với mọi \(x\in \left ( -\infty ;1 \right )\cup \left ( 2;+\infty  \right )\) và f(x) > 0 với mọi \(\left ( 1;2 \right )\)

d) \(f(x)=-x^{2}+x-1\), \(\Delta <0, a<0\). Suy ra f(x) luôn âm với mọi số thực x.

Giải bài 6.16 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các bất phương trình bậc hai:

a) \(x^{2}-1\geq 0\)

b) \(x^{2}-2x-1<0\)

c) \(-3x^{2}+12x+10\leq 0\)

d) \(5x^{2}+x+1\geq 0\)

Giải bài 6.16 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giải các bất phương trình bậc hai:

a) \(x^{2}-1\geq 0\)

b) \(x^{2}-2x-1<0\)

c) \(-3x^{2}+12x+10\leq 0\)

d) \(5x^{2}+x+1\geq 0\)

Phương pháp giải

Sử dụng cách xét dấu của nhị thức bậc nhất và tam thức bậc hai để giải bất phương trình.

Cho đa thức bậc hai: \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\;\;\left( {a \ne 0} \right),\;\;\)\(\Delta  = {b^2} – 4ac.\)

+) Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a,\) với mọi \(x \in R.\)

+) Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a,\) trừ khi \(x=-\frac{b}{2a}.\)

+) Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f(x)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\) khi \(x < x_1\) hoặc \(x > x_2,\) trái dấu với hệ số \(a\) khi \(x_1 < x < x_2\) trong đó \(x_1, \, \, x_2 \, \, (x_1 < x_2)\) là hai nghiệm của \(f(x).\)

Lời giải chi tiết

a) \(x^{2}-1\) có  \(\Delta >0, a>0\), 2 nghiệm phân biệt lần lượt là -1 và 1.

\(x^{2}-1\geq 0\)  \(\Leftrightarrow x\in \left ( -\infty;-1  \right )\cup \left ( 1;+\infty  \right )\)

Vậy tập nghiệm là S = \(\left ( -\infty;-1  \right )\cup \left ( 1;+\infty  \right )\)

b) \(x^{2}-2x-1\) có \(\Delta =0, a>0\), nghiệm kép là x = -1, có \(x^{2}-2x-1>0\) với mọi \(x \neq -1\)

Nên bất phương trình \(x^{2}-2x-1<0\) vô nghiệm.

Vậy bất phương trình vô nghiệm.

c) \(-3x^{2}+12x+10\) có \(\Delta >0, a<0\) 2 nghiệm phân biệt lần lượt là \(\sqrt{\frac{13}{3}}+2\) và \(-\sqrt{\frac{13}{3}}+2\)

\(-3x^{2}+12x+10\leq 0\)  \(\Leftrightarrow x\in \left ( -\infty; \sqrt{\frac{13}{3}}+2 \right ]\cup \left [\sqrt{\frac{13}{3}}+2 ;+\infty  \right )\)

Vậy tập nghiệm là S = \(\left ( -\infty; \sqrt{\frac{13}{3}}+2 \right ]\cup \left [\sqrt{\frac{13}{3}}+2 ;+\infty  \right )\)

d) \(5x^{2}+x+1\) có \(\Delta <0, a>0\) nên \(5x^{2}+x+1 >0\) với mọi số thực x.

Giải bài 6.17 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\).

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3\)

Giải bài 6.17 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\).

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3\)

Phương pháp giải

Để tam thức bậc hai \(a{x^2} + bx + c\) dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a > 0}\\
{\Delta  < 0}
\end{array}} \right.\)

Lời giải chi tiết

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3>0\) với mọi  \(x\in \mathbb{R}\)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}\Delta =(m+1)^{2}-4.(2m+3)<0\\ a=1>0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m^{2}-6m-11<0\)

\(\Leftrightarrow -2\sqrt{5}+3<m<2\sqrt{5}+3\)

Giải bài 6.17 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\).

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3\)

Giải bài 6.17 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm các giá trị của tham số m để tam thức bậc hai sau dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\).

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3\)

Phương pháp giải

Để tam thức bậc hai \(a{x^2} + bx + c\) dương với mọi \(x\in \mathbb{R}\) thì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{a > 0}\\
{\Delta  < 0}
\end{array}} \right.\)

Lời giải chi tiết

\(x^{2}+(m+1)x+2m+3>0\) với mọi  \(x\in \mathbb{R}\)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}\Delta =(m+1)^{2}-4.(2m+3)<0\\ a=1>0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow m^{2}-6m-11<0\)

\(\Leftrightarrow -2\sqrt{5}+3<m<2\sqrt{5}+3\)

Giải bài 6.18 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 320 m với vận tốc ban đầu vQ = 20m/s. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá 100m? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể.

Giải bài 6.18 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Một vật được ném theo phương thẳng đứng xuống dưới từ độ cao 320 m với vận tốc ban đầu vQ = 20m/s. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây, vật đó cách mặt đất không quá 100m? Giả thiết rằng sức cản của không khí là không đáng kể.

Phương pháp giải

Ta có trục Oy thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O tại điểm ném và gốc thời gian là lúc ném.

Suy ra y = \(v_{o}t-g\frac{t^{2}}{2}=20t+5t^{2}\), tính y khi biết vật cách mặt đất 100m

Giải bất phương trình: \(20t+5t^{2}>220\) tìm số giây để vật đó cách mặt đất không quá 100m

Lời giải chi tiết

Chọn trục Oy thẳng đứng, chiều dương hướng xuống, gốc tọa độ O tại điểm ném và gốc thời gian là lúc ném.

có y= \(v_{o}t-g\frac{t^{2}}{2}=20t+5t^{2}\) , với g là gia tốc tự do, lấy g = 10

Nếu vật cách mặt đất 100m thì quãng đường vật đã đi được là y = 320 – 100 = 220 m.

Để vật đó cách mặt đất không quá 100m, thì quãng đường y đi được của vật phải lớn hơn 220.

Ta có bất phương trình: \(20t+5t^{2}>220\)

<=> \(5t^{2}+20t-220>0\)

<=> \(t>-2+4\sqrt{3}\approx 4,93\) hoặc \(t<-2-4\sqrt{3}\approx -8,93\) (loại)

Vậy sau ít nhât 4,93 giây thì vật đó cách mặt đất không quá 100m.

Giải bài 6.19 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét đường tròn đường kính AB = 4 và một điểm M di chuyển trên đoạn AB, đặt AM = x. Xét hai đường tròn đường kính AM và MB. Kí hiệu S(x) là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ. Xác định các giá trị của x để diện tích S(x) không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối) 3

Giải bài 6.19 trang 24 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét đường tròn đường kính AB = 4 và một điểm M di chuyển trên đoạn AB, đặt AM = x. Xét hai đường tròn đường kính AM và MB. Kí hiệu S(x) là diện tích phần hình phẳng nằm trong hình tròn lớn và nằm ngoài hai hình tròn nhỏ. Xác định các giá trị của x để diện tích S(x) không vượt quá một nửa tổng diện tích hai hình tròn nhỏ.

Giải bài tập Bài 17: Dấu của tam thức bậc hai (Kết nối) 3

Phương pháp giải

Biết bán kính đường tròn đường kính AM là \(\frac{x}{2}\), bán kính đường tròn đường kính MB là \(\frac{4-x}{2}\).

Tính diện tích hình tròn đường kính AM(S1), diện tích hình tròn đường kính MB(S2), diện tích hình tròn đường kính AB(S).

Từ đó tính diện tích S(x) = S – S1 – S2

Lời giải chi tiết

+ AM = x, AB = 4 => MB = 4 -x, nên bán kính đường tròn đường kính AM là \(\frac{x}{2}\), bán kính đường tròn đường kính MB là \(\frac{4-x}{2}\).

+ Diện tích hình tròn đường kính AM là: \(S_{1}=\pi \frac{x^{2}}{4}\).

Diện tích hình tròn đường kính MB là:  \(S_{2}=\pi \frac{(4-x)^{2}}{4}\).

Diện tích hình tròn đường kính AB là: \(S=\pi .16\).

+ Diện tích S(x) = \(\pi .16- \pi \frac{x^{2}}{4}-\pi \frac{(4-x)^{2}}{4}\) = \(\pi  \frac{-2x^{2}+8x+48}{4}\)

+ Theo đề bài \(S(x) \leq \frac{1}{2}(S_{1}+S_{2})\)

\(\Leftrightarrow \) \(\pi  \frac{-2x^{2}+8x+48}{4}\leq \frac{1}{2}(\pi \frac{x^{2}}{4} +\pi \frac{(4-x)^{2}}{4})\)

\(\Leftrightarrow \)  \(-2x^{2}+8x+48 \leq \frac{1}{2}(x^{2}+(4-x)^{2}\)

\(\Leftrightarrow \)  \(-2x^{2}+8x+48 \leq x^{2}-x+8\)

\(\Leftrightarrow \)  \(-2,45 \leq x \leq 5,45\)

Mà x > 0 nên ta có: \(0 < x \leq 5,45\)

Tag với:GBT Chuong 6 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải bài tập Cuối chương 6 (Kết nối)
  • 2. Giải bài tập Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai (Kết nối)
  • 3. Giải bài tập Bài 16: Hàm số bậc hai (Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 15: Hàm số (Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm mực nước trong bến cảng đạt $2{,}5\text{ m}$ theo hàm $h(t) = 3 + 2\sin\left(\frac{\pi}{6}t + \frac{\pi}{4}\right)$ 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tính thời điểm mức nước thủy triều đạt độ sâu $h = 3$ mét tại một cảng biển 04/10/2026
  • Ứng dụng phương trình lượng giác: Tìm thời điểm công suất tiêu thụ điện đạt $110\text{ kW}$ trong ngày $P(t) = 100 + 10\sin\left(\frac{\pi}{12}t\right)$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x – \frac{\pi}{4}) = \sin(x + \frac{\pi}{3})$ 04/10/2026
  • Giải phương trình lượng giác $\sin(2x + \frac{\pi}{4}) = \sin(x – \frac{\pi}{6})$ và các mệnh đề liên quan 04/10/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Học toán - thi toán.