• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Giải bài tập Bài 15: Hàm số (Kết nối)

Ngày 05/01/2023 Chuyên mục: Giải bài tập Toán 10 - Kết nối

Giải bài tập Bài 15: Hàm số (Kết nối)

=====

Giải bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?

a) x + y = 1

b) y = x2

c) y2 = x

d) x2 – y2 = 0

Giải bài 6.1 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là hàm số của x?

a) x + y = 1

b) y = x2

c) y2 = x

d) x2 – y2 = 0

Phương pháp giải

Nếu với mỗi giá tị của x thuộc tập hợp số D có một và chỉ một giá trị tương ứng của y thuộc tập số thực R thì ta có một hàm số.

Ta gọi x là biến số và y là hàm số của x.

Tập hợp D gọi là tập xác định của hàm số.

Tập tắt cả các giá trị y nhận được, gọi là tập giá trị của hàm số.

Lời giải chi tiết

Trường hợp y là hàm số của x là: a, b.

Các trường hợp c, d không phải vì một giá trị của x có thể tương ứng với nhiều giá trị của y.

Ví dụ:

c. x =4 => y = 2 hoặc y = -2.

d. x = 2 => y = 2 hoặc y = -2.

Giải bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Giải bài 6.2 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Hãy cho một ví dụ về hàm số được cho bằng bảng hoặc biểu đồ. Hãy chỉ ra tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Phương pháp giải

– Lập bảng giá trị

– Tìm tập xác định, tập giá trị

Lời giải chi tiết

x 1 2 3 4 5
y -1 -2 -3 -4 -5

Tập xác định: D ={1; 2; 3; 4; 5}

Tập giá trị: {-1; -2; -3; -4; -5}

Giải bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \(2x^{3}+3x+1\)

b) \(y= \frac{x-1}{x^{2}-3x+2}\)

c) \(y=\sqrt{x+1}+\sqrt{1-x}\)

Giải bài 6.3 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) y = \(2x^{3}+3x+1\)

b) \(y= \frac{x-1}{x^{2}-3x+2}\)

c) \(y=\sqrt{x+1}+\sqrt{1-x}\)

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D.

Lời giải chi tiết

a) Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\)

b) Điều kiện: \(x^{2}-3x+2\neq 0\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x\neq 1\\ x\neq 2\end{matrix}\right.\)

Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\setminus \left \{ 1;2 \right \}\)

c) Điều kiện: \(\left\{\begin{matrix}x+1\geq 0\\ 1-x\geq 0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow -1\leq x\leq 1\)

Tập xác định: D = [-1; 1]

Giải bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:

a) y = -2x +3

b) \(y=\frac{-1}{2}x^{2}\)

Giải bài 6.4 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Tìm tập xác định và tập giá trị của mỗi hàm số sau:

a) y = -2x +3

b) \(y=\frac{-1}{2}x^{2}\)

Phương pháp giải

Đồ thị hàm số y = f(x) xác định trên tập D là tập hợp tất cả các điểm M(x; f(x)) trên mặt phẳng toạ độ với mọi x thuộc D.

Lời giải chi tiết

a) Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\)

Tập giá trị: \(\mathbb{R}\)

b) Tập xác định: D = \(\mathbb{R}\)

Có: \(x^{2}\geq 0\Rightarrow \frac{-1}{2}x^{2}\leq 0\)

Tập giá trị của hàm số: \((-\infty ;0]\)

Giải bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

a) y = -2x+1

b) \(y = \frac{-1}{2}x^{2}\)

Giải bài 6.5 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Vẽ đồ thị các hàm số sau và chỉ ra các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

a) y = -2x+1

b) \(y = \frac{-1}{2}x^{2}\)

Phương pháp giải

+ Vẽ đồ thị rồi xét sự đồng biến và nghịch biến của từng hàm số

+ Đỗ thị của một hàm số đồng biến trên khoảng (a; b) là đường “đi lên” từ trái sang phải;

+ Đồ thị của một hàm số nghịch biến trên khoảng (a; b) là đường “đi xuống” từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết

a)

Giải bài tập Bài 15: Hàm số (Kết nối) 1

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

b)

Giải bài tập Bài 15: Hàm số (Kết nối) 2

Hàm số nghịch biến trên khoảng \((0;+\infty )\) và đồng biến trên khoảng \((-\infty; 0)\)

Giải bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.

a) Viết công thức của hàm số T = T(x).

b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.

Giải bài 6.6 trang 9 SGK Toán 10 Kết nối tri thức tập 2

Giá thuê xe ô tô tự lái là 1,2 triệu đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 900 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách thuê xe.

a) Viết công thức của hàm số T = T(x).

b) Tính T(2), T(3), T(5) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.

Phương pháp giải

a) Xét hai trường hợp \(0<x\leq 2\) và x > 2

b) Tính giá trị T(2), T(3), T(5)

Lời giải chi tiết

a)

+ Nếu \(0<x\leq 2\) thì T(x) = 1,2.x

+ Nếu x > 2 thì T(x) = 1,2.2 + 0,9.(x – 2) = 0,6 + 0,9.x

b)

T(2) = 1,2.2 = 2,4

T(3) = 0,6 +0,9.3 = 3,3

T(5) = 0,6 + 0,9.5 = 5,1

Ý nghĩa các giá trị: T(2), T(3), T(5) lần lượt là số tiền phải trả nếu khách thuê 2 ngày, 3 ngày, 5 ngày.

Thẻ (tag): GBT Chuong 6 Toan 10 - KN

Bài liên quan:

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức
  • 2. Giải bài tập ôn tập cuối năm – Toán 10 – SGK Kết nối
  • 3. Giải bài tập Cuối chương 9 (Toán 10 – Kết nối)
  • 4. Giải bài tập Bài 27: Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển (Toán 10 – Kết nối)
  • 5. Giải bài tập Bài 26: Biến cố và định nghĩa cổ điển của xác suất (Toán 10 – Kết nối)

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Khảo sát 200 khách hàng về việc sử dụng ba ứng dụng ví điện tử $M, Z, V$ cho thấy: có 110 người dùng $M$, 95 người dùng $Z$, 80 người dùng $V$; 45 người dùng cả $M$ và $Z$, 40 người dùng cả $M$ và $V$, 35 người dùng cả $Z$ và $V$; 20 người dùng cả ba ứng dụng. Hỏi có bao nhiêu người không dùng ứng dụng nào và bao nhiêu người chỉ dùng đúng một ứng dụng? 13/09/2026
  • Một hội nghị quốc tế có 100 đại biểu, trong đó có 70 người biết tiếng Anh, 45 người biết tiếng Pháp, 35 người biết tiếng Nga; 30 người biết cả tiếng Anh và tiếng Pháp, 20 người biết cả tiếng Anh và tiếng Nga, 15 người biết cả tiếng Pháp và tiếng Nga; 5 người không biết thứ tiếng nào trong ba thứ tiếng trên. Hỏi có bao nhiêu đại biểu biết cả ba thứ tiếng và bao nhiêu đại biểu chỉ biết đúng một thứ tiếng? 13/09/2026
  • Một cuộc điều tra về thói quen đọc sách của 150 sinh viên cho thấy: 80 em đọc sách Khoa học, 75 em đọc sách Văn học, 65 em đọc sách Lịch sử; 35 em đọc cả Khoa học và Văn học, 30 em đọc cả Khoa học và Lịch sử, 25 em đọc cả Văn học và Lịch sử; 15 em đọc cả ba loại sách. Hỏi có bao nhiêu sinh viên không đọc loại sách nào và bao nhiêu sinh viên đọc ít nhất hai loại sách? 13/09/2026
  • Khảo sát 120 học sinh khối 10 về việc tham gia ba câu lạc bộ thể thao: Bóng đá, Cầu lông và Bóng rổ cho thấy: 60 em chọn Bóng đá, 50 em chọn Cầu lông, 45 em chọn Bóng rổ; 22 em chọn Bóng đá và Cầu lông, 18 em chọn Cầu lông và Bóng rổ, 20 em chọn Bóng đá và Bóng rổ; 10 em chọn cả ba câu lạc bộ. Hỏi có bao nhiêu em không tham gia câu lạc bộ nào và bao nhiêu em chỉ tham gia đúng một câu lạc bộ? 13/09/2026
  • Khảo sát 100 hộ gia đình về ba dịch vụ $A, B, C$ cho thấy có 52 hộ dùng $A$, 45 hộ dùng $B$, 38 hộ dùng $C$; 20 hộ dùng cả $A$ và $B$, 15 hộ dùng cả $B$ và $C$, 18 hộ dùng cả $A$ và $C$; 8 hộ dùng cả ba dịch vụ. Tính số hộ không dùng dịch vụ nào và số hộ chỉ dùng đúng hai dịch vụ 13/09/2026

Mục lục

  • 1. Giải Bài Tập Toán 10 – SGK Kết nối tri thức

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.