• Skip to main content
  • Bỏ qua primary sidebar
Sách Toán – Học Toán – Đề Thi Toán

Sách Toán - Học Toán - Đề Thi Toán

Học toán, Đề thi toán, Sách giáo khoa Toán, trắc nghiệm Toán online

  • Học toán
    • Học Toán THPT
    • Học Toán THCS
  • Sách toán
  • Trắc nghiệm
  • Đề thi
  • TN THPT Toán
  • Tiện ích Toán

Đề thi HK2 Toán lớp 9 – số 3

11/05/2019 by admin Để lại bình luận

Đề thi HK2 Toán lớp 9 – số 3 – có đáp án chi tiết


Câu I  ( 2,0 điểm ) Cho hai biểu thức :

\(P = \dfrac{{a – 9}}{{\sqrt a  – 3}}\) và \(Q = \dfrac{3}{{\sqrt a  – 3}} + \dfrac{2}{{\sqrt a  + 3}}\)\(\, + \dfrac{{a – 5\sqrt a  – 3}}{{a – 9}}\)  với \(a \ge 0,a \ne 9\)

1) Khi \(a = 81\), tính giá trị biểu thức P .

2) Rút gọn biểu thức Q .

3) Với \(a > 9\), tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = P.Q\)

Câu II  ( 2,0 điểm ) Giải bài toán sau bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình :

Hai đội công nhân làm chung một công việc và dự định 12 ngày thì hoàn thành xong. Nhưng khi làm chung được 8 ngày, thì đội I được điều động đi làm việc khác. Đội II tiếp tục làm nốt phần việc còn lại. Khi làm một mình, do cải tiến cách làm, năng suất cảu đội II tăng gấp đôi, nên đội II đẫ hoàn thành xong phần việc còn lại trong 3,5 ngày. Hỏi với năng suất ban đầu, nếu mỗi đội làm mọt mình thì sau thời gian bao lâu sẽ hoàn thành công việc trên ?

Câu III  (2,0 điểm )

1) Giải hệ phương trình :\(\left\{ {_{\dfrac{2}{{x – 2}} – \dfrac{3}{{y – 1}} = 1}^{\dfrac{1}{{x – 2}} + \dfrac{1}{{y – 1}} = 2}} \right.\)

2) Cho parabol \((P):y = {x^2}\) và đương thẳng \((d):y = (2m + 1)x – 2m\)

(\(x\) là ẩn, \(m\) là tham số )

a) Khi m=1. Xác định tọa độ giao điểm của \((d)\) và \((P)\) .

b) Tìm m để \((d)\) và \((P)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt\(A({x_1};{y_1});B({x_2};{y_2})\)

Sao cho biểu thức \(T = x_1^2 + x_2^2 – {x_1}{x_2}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

Câu IV ( 3,5 điểm): Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn \((O;R)\) vẽ tiếp tuyến AB, AC với đường tròn (BC là tiếp điểm). Trên cung nhỏ BC lấy một điểm M bất kỳ, vẽ MI vuông góc với AB, MK vuông góc với AC\((I \in AB,K \in AC)\)

a) Chứng minh : tứ giác\(AIMK\)nội tiếp đường tròn

b) Vẽ  vuông góc với \(BC\left( {P \in BC} \right)\) . Chứng minh : \(\widehat {MPK} = \widehat {MBC}\)

c) Chứng minh rằng : \(MI.MK = M{P^2}\)

d) Xác định vị trí của điểm M trên cung nhỏ BC để tích \(MI.MK.MP\) đạt giá trị lớn nhất.

Câu V ( 0,5 điểm ) Cho ba số \(x,y,z\) không âm và \({x^2} + {y^2} + {z^2} \le 3y\)

Tìm giá trị nhỏ nhất của \(P = \dfrac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} + \dfrac{4}{{{{(y + 2)}^2}}} + \dfrac{8}{{{{(z + 3)}^2}}}\)

Lời giải chi tiết

Câu I:

1) \(a = 81\) (TMĐKXĐ) suy ra \(\sqrt a  = 9\)

Thay vào biểu thức \(P\) tính được \(P = 12\)

2) Biến đổi

$Q = \dfrac{3(\sqrt a  + 3)+2(\sqrt a  – 3)+a-5\sqrt a  – 3}{{a  – 9}}$

Rút gọn được \(Q = \dfrac{a}{{a – 9}}\)

3) Biến đổi \(P.Q = \dfrac{a}{{\sqrt a  – 3}} = \sqrt a  + 3 + \dfrac{9}{{\sqrt a  – 3}}\)\(\, = (\sqrt a  – 3) + \dfrac{9}{{\sqrt a  – 3}} + 6\)

Đánh giá được \((\sqrt a  – 3) + \dfrac{9}{{\sqrt a  – 3}} \)\(\,\ge 2\sqrt {(\sqrt a  – 3).\dfrac{9}{{\sqrt a  – 3}}}  = 6\) (vì \(a > 9\))

Từ đó min\(A = 12 \Leftrightarrow a = 36\) (TMĐKXĐ)

Câu II:

Gọi thời gian đội I làm một mình (với năng suất ban đầu ) để hoàn thành công việc là x ( đơn vị ngày, x > 12 )

Gọi thời gian đội II làm một mình (với năng suất ban đầu ) để hoàn thành công việc là y ( đơn vị ngày, y > 12 )

Mỗi ngày đội I làm được \(\dfrac{1}{x}\) ( công việc )

Mỗi ngày đội II làm được \(\dfrac{1}{y}\) ( công việc )

8 ngày làm được \(\dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\) ( công việc )

Năng suất mới của đội II là \(\dfrac{2}{y}\) ( CV/ngày )

Lập luận để có được hệ phương trình \(\left\{ {_{\dfrac{2}{3} + \dfrac{2}{y}.\dfrac{7}{2} = 1}^{\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{{12}}}} \right.\)

Giải hệ phương trình được nghiệm x= 28 , y = 21 (t/m đk)

Kết luận : Với năng suất ban đầu, để hoàn thành công việc, đội I làm trong 28 ngày, đội II làm trong 21 ngày.

Câu III:

1) ĐKXĐ :

\(\left\{ \begin{gathered}
x \ne 2 \hfill \\
y \ne 1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Đặt ẩn  phụ \(\dfrac{1}{{x – 2}} = u;\dfrac{1}{{y – 1}} = y\) đưa về hệ

\(\left\{ \begin{gathered}
u + v = 2 \hfill \\
2u – 3v = 1 \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Giải được \(u = \dfrac{7}{5};v = \dfrac{3}{5}\)

Trả lại ẩn ban đầu và giải được \(x = \dfrac{{19}}{7};y = \dfrac{8}{3}\) (TMĐK)

Kết luận hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((\dfrac{{19}}{7};\dfrac{8}{3})\)

2)

a) Lập luận để có khi m=1 thì hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm của phương trình \({x^2} – 3x + 2 = 0\)

Giải phương trình được nghiệm \({x_1} = 1;{x_2} = 2\) .

Tiếp tục xác định đúng  tung độ  giao điểm \({y_1} = 1;{y_2} = 4\)

KL: Tọa độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\)là : \(M(1;1)\)    \(N(2;4)\)

b) Hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\) là nghiệm của pt :

\((*) \Leftrightarrow {x^2} – (2m + 1)x + 2m = 0\)

Tính được \(\Delta  = {(2m – 1)^2}\)

+) \((P)\) và \((d)\) cắt nhau tại hai điểm phân biệt\( \Leftrightarrow \) \(PT(*)\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow \Delta  > 0 \Leftrightarrow m \ne 2\)

+) Khi đó ta có

\(T = x_1^2 + x_2^2 – {x_1}{x_2} \)\(\,= x_1^2 + x_2^2 + 2{x_1}{x_2} – 3{x_1}{x_2}\)\(\, = {({x_1} + {x_2})^2} – 3{x_1}{x_2}\)

Áp dụng hệ thức viet cho \(PT(*)\) ta có

\(\left\{ \matrix{
{x_1} + {x_2} = 2m + 1 \hfill \cr
{x_1}{x_2} = 2m \hfill \cr} \right.\)

Thay vào biểu thức \(T\)

\(\begin{array}{l}T = {(2m + 1)^2} – 3.2m\\T = 4{m^2} – 2m + 1 \\\;\;\;= {(2m – \dfrac{1}{2})^2} + \dfrac{3}{4} \ge \dfrac{3}{4}\end{array}\)

Lập luận dẫn đến \({T_{\min }} = \dfrac{3}{4}\) khi \(m = \dfrac{1}{4}\) (TMĐK)

Câu IV:

Đề thi HK2 Toán lớp 9 – số 3 1

a) Lập luận được \(AIM = AKM = {90^0}\)

\( \Rightarrow AIM + AKM = {180^0}\)

\( \Rightarrow \) Tứ giác \(AIMK\)nội tiếp

Đường tròn  đường kính

b) Tứ giác \(CPMK\) có \(MPC = MKC = {90^0}(gt)\)

Suy luận được \(CPMK\) là tứ giác nội tiếp.

Tứ giác \(CPMK\) có \(MPC = MKC = {90^0}(gt)\)

Suy luận được \(CPMK\) là tứ giác nội tiếp.

Suy luận được :\( \Rightarrow MPK = MCK(1)\)

Vì KC  là tiếp tuyến của \((O)\)  nên ta có : \(MCK = MBC\) ( góc nội tiếp và góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung cùng chắn \(MC)(2)\)

Từ \((1)\)  và \((2)\) suy ra \(MPK = MBC(3)\)

c) Chứng minh tương tự câu b) ta có \(BPMI\) là tứ giác nội tiếp

Suy ra \(MIP = MBP = MBC(4)\) . Từ (3) và (4) suy ra \(MPK = MIP\)

Tương tự : \(MKP = MPI \Rightarrow \Delta MPK \sim \Delta MIP\)

\( \Rightarrow \dfrac{{MP}}{{MK}} = \dfrac{{MI}}{{MP}} \Rightarrow MI.MK = M{P^2}\)

d) Từ câu c)  suy ra \(MI.MK.MP = M{P^3}\) . Do đó MI.MK.MP lớn nhất \( \Leftrightarrow \) MP lớn nhất (5)

Gọi H là hình chiếu của O trên BC  \( \Rightarrow \) OH là hằng số ( do BC cố định ). Gọi D là giao điểm của MO  và BC

Ta có : \(MP \le MD;OH \le OD\)

\(MP + OH \le MD + OD = MO\) \( \Rightarrow MP + OH \le R \) \(\Rightarrow MP \le R – OH.\)

Do đó MP lớn nhất \( = R – OH \Leftrightarrow O,H,M\) thẳng hàng (M nằm chính giữa cung nhỏ BC)(6).Từ (5) và (6) \( \Rightarrow \max (MI.MK.MP) = {(R – OH)^3} \)

\(\Leftrightarrow M\) nằm chính giữa cung nhỏ BC.

Câu V:

Theo bất  đẳng thức Cô Si ta có :

\(({x^2} + 1) + ({y^2} + 4) + ({z^2} + 1)\)\(\; \ge 2x + 4y + 2z\)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow 3y + 6 \ge 2x + 4y + 2z\end{array}\)  \(\) ( vì \(({x^2} + {y^2} + {z^2} \le 3y)\)

\( \Rightarrow 6 \ge 2x + y + 2z\)

Với hai số a,b > 0 chứng minh được \(\dfrac{1}{{{a^2}}} + \dfrac{1}{{{b^2}}} \ge \dfrac{8}{{{{(a + b)}^2}}}\)

Do đó :

$P = \dfrac{1}{(x+1)^2}+\dfrac{1}{(\frac{y}{2}+1)^2}+\dfrac{8}{(z+3)^2}$

$\geq\dfrac{8}{(x+1+\frac{y}{2}+1)^2}+\dfrac{8}{(z+3)^2}$

$ \geq \dfrac{64.4}{(2x+y+2z+10)^2} \geq \dfrac{256}{(6+10)^2}=1$

 

Dấu “ = “ xảy ra khi và chỉ khi \(x = 1;y = 2,z = 1\)

Vậy  của  khi và chỉ khi \(x = 1;y = 2,z = 1\)

Thuộc chủ đề:Toán lớp 9 Tag với:De thi hk2 toan 9

Bài liên quan:

  • 1. ĐỀ THI HK2 môn TOÁN LỚP 9 (2022) – AN GIANG (file word)
  • 2. 25 ĐỀ THAM KHẢO THI HK2 môn TOÁN LỚP 9 – 2022 (file word)
  • 3. ĐỀ THAM KHẢO THI HK2 môn TOÁN LỚP 9 (2022) – ĐỀ 3 (file word)
  • 4. ĐỀ THAM KHẢO THI HK2 môn TOÁN LỚP 9 (2022) – ĐỀ 2 (file word)
  • 5. ĐỀ THAM KHẢO THI HK2 môn TOÁN LỚP 9 (2022) – ĐỀ 1 (file word)
  • 6. Đề thi HK2 Toán lớp 9 – số 5
  • 7. Đề thi HK2 Toán lớp 9 – số 4

Reader Interactions

Để lại phản hồi Huỷ trả lời

Sidebar chính

Bài viết mới

  • Luyện tập đơn điệu – cực trị hàm số – Toán 12 30/09/2026
  • Từ một tấm tôn hình chữ nhật có kích thước $50\text{ cm} \times 80\text{ cm}$, người ta cắt bốn góc bốn hình vuông bằng nhau có cạnh $x\text{ (cm)}$ rồi gấp lại thành một chiếc hộp không nắp. Tìm $x$ (tính theo $\text{cm}$) để thể tích khối hộp thu được là lớn nhất 26/09/2026
  • Một công ty muốn sản xuất các lon nước ngọt hình trụ có nắp với thể tích $54\pi\text{ cm}^3$. Bán kính đáy của lon nước ngọt bằng bao nhiêu xentimét để diện tích toàn phần của lon đạt giá trị nhỏ nhất? 25/09/2026
  • Một người nông dân muốn rào một khu đất hình chữ nhật có diện tích $600\text{ m}^2$ và ngăn đôi thành hai phần bằng nhau bởi một hàng rào song song với một cạnh. Chiều dài tối thiểu của toàn bộ hàng rào cần dùng bằng bao nhiêu mét? 25/09/2026
  • Một người nông dân dùng cuộn lưới dài $120\text{ m}$ để rào một mảnh đất hình chữ nhật sát một bờ sông thẳng (phía bờ sông không rào) và chia thành hai mảnh bằng một vách ngăn vuông góc với bờ sông. Diện tích lớn nhất rào được bằng bao nhiêu mét vuông? 25/09/2026

Mục lục

  • 1. Củng cố Toán LỚP 9 tập 1 full FILE doc
  • 2. Bài Tập TUẦN TOÁN 9 CẢ NĂM

Booktoan.com (2015 - 2026) Học Toán online - Giải bài tập môn Toán, Sách giáo khoa, Sách tham khảo và đề thi Toán.
Giới thiệu - Liên hệ - Bản quyền - Sitemap - Quy định - Hướng dẫn.